🦉Học Vui Mà

🛠️ Công nghệ · Lớp 11 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Công nghệ lớp 11 học kỳ II

Công nghệ cơ khí, Chương V–VII: cơ khí động lực, động cơ đốt trong và ô tô; nhắc lại vật liệu và gia công cơ khí học kỳ I.

📌 Cần nhớ

  • Vct = Vtp − Vbc; ε = Vtp / Vbc; S = 2R.
  • 4 kì: nạp – nén – cháy, dãn nở (sinh công) – thải; trục khuỷu quay 2 vòng.
  • 2 kì: trục khuỷu quay 1 vòng cho một chu trình.
  • Động cơ đốt trong: 2 cơ cấu + các hệ thống (nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, khởi động, đánh lửa).
  • Diesel tự cháy do nén, không có bugi; tỉ số nén cao hơn động cơ xăng.
  • Truyền lực: li hợp → hộp số → các đăng → truyền lực chính → vi sai → bán trục.
  • Vi sai giúp hai bánh chủ động quay khác tốc độ khi rẽ.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Cho rằng cả 4 kì đều sinh công — chỉ kì cháy – dãn nở sinh công, các kì khác nhờ quán tính bánh đà.
  • Tính tỉ số nén bằng Vct/Vbc — đúng là ε = Vtp/Vbc.
  • Nói động cơ diesel có bugi — diesel dùng vòi phun, nhiên liệu tự bốc cháy.
  • Nhầm chức năng li hợp (ngắt, nối truyền động) với hộp số (đổi tốc độ, lực kéo, số lùi).
  • Nghĩ chu trình 4 kì ứng với trục khuỷu quay 4 vòng — thực tế là 2 vòng (720°).

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Cơ khí động lực

    • Khái niệm

      Lĩnh vực thiết kế, chế tạo, sử dụng, bảo dưỡng máy có động cơ: phương tiện giao thông, máy xây dựng, máy nông nghiệp…

    • Cấu tạo chung máy động lực

      Nguồn động lực (động cơ) → hệ thống truyền động → máy công tác (bộ phận làm việc).

    • Ngành nghề

      Kĩ sư cơ khí động lực, kĩ thuật viên sửa chữa ô tô, xe máy, máy thuỷ, vận hành máy công trình.

  2. 2. Đại cương động cơ đốt trong

    • Khái niệm

      Động cơ nhiệt, nhiên liệu đốt cháy bên trong xilanh, biến nhiệt năng thành cơ năng.

    • Phân loại

      Theo nhiên liệu: xăng, diesel, gas. Theo số hành trình mỗi chu trình: 4 kì, 2 kì. Theo số xilanh, cách bố trí xilanh.

    • Cấu tạo chung

      2 cơ cấu (trục khuỷu – thanh truyền; phân phối khí) và các hệ thống: nhiên liệu – không khí, bôi trơn, làm mát, khởi động, đánh lửa (động cơ xăng).

    • Thông số cơ bản

      • Điểm chết, hành trình

        ĐCT, ĐCD: vị trí pít-tông đổi chiều. Hành trình S = 2R (R: bán kính quay trục khuỷu).

      • Thể tích

        Vct = Vtp − Vbc = πD²S/4 (Vtp: thể tích toàn phần, Vbc: thể tích buồng cháy).

      • Tỉ số nén

        ε = Vtp / Vbc; động cơ xăng khoảng 6–10, diesel khoảng 15–21.

  3. 3. Nguyên lí làm việc

    • Động cơ 4 kì

      • Kì 1: Nạp

        Pít-tông đi xuống, xupap nạp mở: xăng nạp hoà khí, diesel nạp không khí.

      • Kì 2: Nén

        Hai xupap đóng, pít-tông đi lên nén môi chất; cuối kì bugi đánh lửa (xăng) hoặc phun nhiên liệu (diesel).

      • Kì 3: Cháy – dãn nở

        Khí cháy giãn nở đẩy pít-tông đi xuống — kì duy nhất sinh công.

      • Kì 4: Thải

        Xupap thải mở, pít-tông đi lên đẩy khí thải ra ngoài.

    • Chu trình 4 kì

      Gồm 4 hành trình pít-tông, trục khuỷu quay 2 vòng (720°).

    • Động cơ 2 kì

      Một chu trình gồm 2 hành trình pít-tông, trục khuỷu quay 1 vòng; dùng cửa nạp, cửa thải, cửa quét.

    • Xăng và diesel

      Xăng: hoà khí được đốt bằng tia lửa bugi. Diesel: nhiên liệu phun vào không khí nén nóng tự bốc cháy, không cần bugi.

  4. 4. Cơ cấu và hệ thống

    • Trục khuỷu – thanh truyền

      Biến chuyển động tịnh tiến của pít-tông thành chuyển động quay của trục khuỷu (và ngược lại ở kì nạp, nén, thải).

    • Phân phối khí

      Đóng, mở cửa nạp, cửa thải đúng thời điểm để nạp đầy môi chất mới, thải sạch khí cháy (dùng xupap).

    • Nhiên liệu – không khí

      Cung cấp hoà khí (xăng) hoặc không khí và nhiên liệu cao áp qua bơm cao áp, vòi phun (diesel).

    • Bôi trơn

      Đưa dầu đến bề mặt ma sát để giảm ma sát, mài mòn, làm mát, làm sạch; phổ biến là bôi trơn cưỡng bức.

    • Làm mát

      Giữ nhiệt độ các chi tiết trong giới hạn: làm mát bằng nước hoặc bằng không khí.

    • Khởi động, đánh lửa

      Khởi động: quay trục khuỷu đến tốc độ nổ máy (động cơ điện, tay quay). Đánh lửa: tạo tia lửa ở bugi (động cơ xăng).

  5. 5. Ô tô và hệ thống truyền lực

    • Cấu tạo chung ô tô

      Động cơ, thân vỏ, hệ thống truyền lực, hệ thống di chuyển (bánh xe, treo), hệ thống lái, phanh, hệ thống điện.

    • Đường truyền lực

      Động cơ → li hợp → hộp số → truyền lực các đăng → truyền lực chính → vi sai → bán trục → bánh xe chủ động.

    • Li hợp

      Ngắt, nối truyền động từ động cơ tới hộp số để khởi hành êm, chuyển số dễ dàng.

    • Hộp số

      Thay đổi lực kéo và tốc độ; tạo số lùi; ngắt truyền động lâu dài (số 0).

    • Truyền lực chính

      Tăng mô men xoắn, đổi hướng truyền lực 90° (cặp bánh răng côn).

    • Bộ vi sai

      Cho hai bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau khi xe vào đường vòng.

  6. 6. Treo, lái, phanh

    • Hệ thống treo

      Nối đàn hồi khung (thân) xe với bánh xe, giảm rung xóc; gồm bộ phận đàn hồi (lò xo, nhíp), giảm chấn, dẫn hướng.

    • Hệ thống lái

      Thay đổi hoặc giữ hướng chuyển động: vô lăng, trục lái, cơ cấu lái, dẫn động lái; có thể có trợ lực lái.

    • Hệ thống phanh

      Giảm tốc, dừng xe, giữ xe đứng yên; phanh tang trống, phanh đĩa; dẫn động thuỷ lực hoặc khí nén; ABS chống bó cứng.

    • An toàn giao thông

      Thắt dây an toàn, giữ khoảng cách, không phóng nhanh; kiểm tra phanh, lốp, đèn định kì.

Ôn xong? Luyện ngay Công nghệ lớp 11

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 11

Công nghệ các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.