⚛️ Vật lý · Lớp 11 · Ôn tập cuối học kỳ I
Sơ đồ tư duy Vật lý lớp 11 học kỳ I
Ôn tập dao động điều hoà, năng lượng dao động, dao động tắt dần – cưỡng bức – cộng hưởng; sóng cơ, sóng điện từ, giao thoa và sóng dừng (Chương I–II sách Kết nối tri thức).
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- x = Acos(ωt + φ); v = −ωAsin(ωt + φ); a = −ω²x.
- T = 2π/ω; f = 1/T; A² = x² + v²/ω².
- W = ½mω²A² = ½kA².
- λ = vT = v/f; Δφ = 2πd/λ.
- Giao thoa hai nguồn cùng pha: cực đại d₂ − d₁ = kλ; cực tiểu (k + ½)λ.
- Khoảng vân i = λD/a.
- Sóng dừng hai đầu cố định: l = kλ/2.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Nhầm tần số f (Hz) với tần số góc ω (rad/s): ω = 2πf.
- Để A tính bằng cm khi tính cơ năng — phải đổi sang m để ra J.
- Cho rằng các phần tử môi trường di chuyển theo sóng.
- Nhầm khoảng cách hai nút liền kề (λ/2) với bước sóng λ.
- Quên đổi µm, mm sang m trong công thức i = λD/a.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Dao động điều hoà
Dao động, dao động tuần hoàn
Chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng; tuần hoàn khi trạng thái dao động lặp lại sau những khoảng thời gian bằng nhau.
Phương trình dao động
x = A·cos(ωt + φ): A là biên độ, ω là tần số góc (rad/s), φ là pha ban đầu; (ωt + φ) là pha dao động.
Chu kì, tần số
T = 2π/ω (s); f = 1/T (Hz); ω = 2πf. ω = 10π rad/s → T = 0,2 s, f = 5 Hz.
Độ lệch pha
Δφ = φ₂ − φ₁. Cùng pha: Δφ = 2kπ; ngược pha: Δφ = (2k + 1)π; vuông pha: Δφ = π/2 + kπ.
Đồ thị li độ – thời gian
Đường hình sin; đọc A (giá trị cực đại), T (khoảng thời gian lặp lại) và φ từ vị trí, chiều chuyển động lúc t = 0.
2. Vận tốc, gia tốc
Vận tốc
v = −ωA·sin(ωt + φ); |v|max = ωA tại vị trí cân bằng, v = 0 ở biên. v sớm pha π/2 so với x.
Gia tốc
a = −ω²x, luôn hướng về vị trí cân bằng; |a|max = ω²A ở biên. a ngược pha với x.
Hệ thức độc lập thời gian
A² = x² + v²/ω². A = 5 cm, ω = 4 rad/s, x = 3 cm → |v| = 16 cm/s.
Con lắc lò xo, con lắc đơn
Lò xo: ω = √(k/m), T = 2π√(m/k). Con lắc đơn (góc nhỏ): T = 2π√(l/g); l = 1 m, g = π² m/s² → T = 2 s.
3. Năng lượng dao động
Động năng
Wđ = ½mv²; biến thiên tuần hoàn với chu kì T/2.
Thế năng
Con lắc lò xo: Wt = ½kx² = ½mω²x²; cực đại ở biên, bằng 0 tại vị trí cân bằng.
Cơ năng
W = Wđ + Wt = ½mω²A² = ½kA², không đổi khi bỏ qua ma sát. m = 0,1 kg, ω = 10 rad/s, A = 0,1 m → W = 0,05 J.
Vị trí đặc biệt
Wđ = Wt tại x = ±A/√2. Tại x = A/2: Wt = W/4, Wđ = 3W/4.
4. Tắt dần, cưỡng bức, cộng hưởng
Dao động tắt dần
Biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian do lực cản. Ứng dụng: bộ giảm xóc ô tô, xe máy.
Dao động cưỡng bức
Chịu ngoại lực tuần hoàn; khi ổn định có tần số bằng tần số ngoại lực, biên độ phụ thuộc biên độ ngoại lực và độ chênh giữa f và f₀.
Cộng hưởng
Biên độ cưỡng bức đạt cực đại khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng. Có lợi: hộp đàn ghi-ta; có hại: cầu, nhà rung mạnh, có thể gãy.
5. Sóng cơ
Khái niệm sóng
Dao động lan truyền trong môi trường; các phần tử chỉ dao động tại chỗ, năng lượng được truyền đi.
Đặc trưng của sóng
Biên độ, chu kì, tần số, tốc độ, bước sóng λ = v·T = v/f. v = 340 m/s, f = 680 Hz → λ = 0,5 m.
Sóng ngang – sóng dọc
Ngang: phần tử dao động vuông góc phương truyền (sóng trên dây). Dọc: dao động dọc theo phương truyền (sóng âm trong không khí).
Cường độ sóng
I = E/(S·Δt) = P/S (W/m²). Nguồn âm điểm phát đều mọi hướng: I = P/(4πr²).
Độ lệch pha hai điểm
Δφ = 2πd/λ: hai điểm cách nhau d = kλ dao động cùng pha; d = (k + ½)λ dao động ngược pha.
6. Sóng điện từ, giao thoa, sóng dừng
Sóng điện từ
Điện trường và từ trường dao động vuông góc với nhau và với phương truyền; truyền được trong chân không với tốc độ c = 3·10⁸ m/s.
Thang sóng điện từ
Theo bước sóng giảm dần: vô tuyến → hồng ngoại → ánh sáng nhìn thấy (đỏ ~760 nm đến tím ~380 nm) → tử ngoại → tia X → tia gamma.
Giao thoa sóng cơ
Hai nguồn kết hợp cùng pha: cực đại khi d₂ − d₁ = kλ; cực tiểu khi d₂ − d₁ = (k + ½)λ.
Giao thoa ánh sáng (Young)
Khoảng vân i = λD/a. λ = 0,6 µm, D = 2 m, a = 1 mm → i = 1,2 mm.
Sóng dừng
Sóng tới và sóng phản xạ giao thoa tạo nút và bụng cố định; hai nút (hoặc hai bụng) liền kề cách nhau λ/2.
Hai đầu cố định
l = k·λ/2 (k là số bụng). Dây dài 1 m có 4 bụng → λ = 0,5 m.
Một đầu cố định, một đầu tự do
l = (2k + 1)·λ/4.
Ôn xong? Luyện ngay Vật lý lớp 11
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 11
🧮 Toán 11
📖 Ngữ văn 11
🔤 Tiếng Anh 11
⚛️ Vật lý 11
🧪 Hoá học 11
📜 Lịch sử 11
🌏 Địa lí 11
⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật 11
💻 Tin học 11
🛠️ Công nghệ 11
Vật lý các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.