⚛️ Vật lý · Lớp 12 · Ôn tập cuối học kỳ I
Sơ đồ tư duy Vật lý lớp 12 học kỳ I
Ôn tập vật lí nhiệt (cấu trúc chất, nội năng, định luật I, nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy và hoá hơi riêng) và khí lí tưởng (Boyle, Charles, phương trình trạng thái) — Chương I–II sách Kết nối tri thức.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- ΔU = A + Q (nhận vào dương, truyền ra âm).
- T(K) = t(°C) + 273.
- Q = mcΔt; Q = λm; Q = Lm.
- Boyle: pV = hằng số; Charles: V/T = hằng số.
- p₁V₁/T₁ = p₂V₂/T₂; pV = nRT.
- p = ⅓μmv²‾; Wđ‾ = (3/2)kT.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Dùng °C thay cho K trong định luật Charles và phương trình trạng thái.
- Sai dấu trong định luật I: khí sinh công thì A < 0, toả nhiệt thì Q < 0.
- Quên giai đoạn nóng chảy hoặc hoá hơi trong bài toán cân bằng nhiệt.
- Không đổi thể tích sang m³ khi dùng pV = nRT: 1 L = 10⁻³ m³.
- Áp dụng định luật Boyle khi nhiệt độ khí thay đổi.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Cấu trúc chất, sự chuyển thể
Mô hình động học phân tử
Chất cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng; nhiệt độ càng cao chuyển động càng nhanh; giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy.
Rắn, lỏng, khí
Rắn: phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định. Lỏng: vị trí cân bằng có thể di chuyển. Khí: chuyển động hỗn loạn, khoảng cách lớn.
Sự chuyển thể
Nóng chảy – đông đặc, hoá hơi (bay hơi, sôi) – ngưng tụ, thăng hoa – ngưng kết. Chất rắn kết tinh nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
2. Nội năng, nhiệt độ
Nội năng
Tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật; phụ thuộc nhiệt độ và thể tích.
Hai cách làm biến đổi nội năng
Thực hiện công (cọ xát, nén khí) và truyền nhiệt (đun nóng, tiếp xúc vật nóng).
Định luật I nhiệt động lực học
ΔU = A + Q; vật nhận công: A > 0, nhận nhiệt: Q > 0. Khí nhận 100 J nhiệt và sinh công 40 J: ΔU = 100 − 40 = 60 J.
Nhiệt độ, thang Kelvin
T(K) = t(°C) + 273 (chính xác 273,15). 0 K là độ không tuyệt đối. 27 °C = 300 K.
Cân bằng nhiệt
Nhiệt tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn đến khi cùng nhiệt độ: Q_toả = Q_thu.
3. Nhiệt lượng
Nhiệt dung riêng
Q = m·c·Δt. Nước c = 4200 J/(kg·K): đun 2 kg nước từ 20 °C lên 100 °C cần Q = 672 000 J.
Nhiệt nóng chảy riêng
Q = λ·m. Nước đá λ ≈ 3,34·10⁵ J/kg: làm nóng chảy hoàn toàn 0,5 kg đá ở 0 °C cần ≈ 1,67·10⁵ J.
Nhiệt hoá hơi riêng
Q = L·m. Nước L ≈ 2,26·10⁶ J/kg ở 100 °C: hoá hơi 0,1 kg nước cần ≈ 2,26·10⁵ J.
Bài toán cân bằng nhiệt
Lập Q_toả = Q_thu; chú ý giai đoạn chuyển thể (nóng chảy, sôi) diễn ra ở nhiệt độ không đổi.
4. Mô hình động học phân tử chất khí
Khí lí tưởng
Phân tử coi như chất điểm, chỉ tương tác khi va chạm; va chạm của phân tử với thành bình gây ra áp suất.
Lượng chất, số Avogadro
n = m/M = N/N_A, với N_A = 6,02·10²³ mol⁻¹.
Áp suất chất khí
p = ⅓·μ·m·v²‾ (μ: số phân tử trong một đơn vị thể tích, v²‾: trung bình bình phương tốc độ) hay p = ⅔·μ·Wđ‾.
Động năng phân tử, nhiệt độ
Wđ‾ = (3/2)·k·T với k = 1,38·10⁻²³ J/K: nhiệt độ tuyệt đối tỉ lệ với động năng trung bình của phân tử.
5. Các định luật chất khí
Định luật Boyle (đẳng nhiệt)
T không đổi: p·V = hằng số, p₁V₁ = p₂V₂. Nén 6 L khí ở 1 atm còn 2 L → p = 3 atm.
Định luật Charles (đẳng áp)
p không đổi: V/T = hằng số. 2 L khí nóng từ 300 K lên 450 K → V = 3 L.
Quá trình đẳng tích
V không đổi: p/T = hằng số (suy ra từ phương trình trạng thái). Khí 300 K, 1 atm nung tới 600 K → 2 atm.
Phương trình trạng thái
p₁V₁/T₁ = p₂V₂/T₂. Phương trình Clapeyron: pV = nRT, R = 8,31 J/(mol·K).
Đồ thị các đẳng quá trình
Đẳng nhiệt trong hệ (p, V): đường hyperbol. Đẳng áp trong (V, T) và đẳng tích trong (p, T): đường thẳng kéo dài đi qua gốc O.
Ôn xong? Luyện ngay Vật lý lớp 12
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 12
🧮 Toán 12
📖 Ngữ văn 12
🔤 Tiếng Anh 12
⚛️ Vật lý 12
🧪 Hoá học 12
📜 Lịch sử 12
🌏 Địa lí 12
⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật 12
💻 Tin học 12
🛠️ Công nghệ 12
Vật lý các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.