🦉Học Vui Mà

⚛️ Vật lý · Lớp 12 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Vật lý lớp 12 học kỳ II

Ôn tập từ trường, lực từ, cảm ứng điện từ, dòng điện xoay chiều và sóng điện từ; cấu trúc hạt nhân, năng lượng liên kết, phóng xạ (Chương III–IV sách Kết nối tri thức), nhắc lại khí lí tưởng.

📌 Cần nhớ

  • F = B·I·l·sinθ.
  • Φ = NBS·cosα; |e_c| = |ΔΦ|/Δt.
  • e = NBSω·sin(ωt); U = U₀/√2.
  • A = Z + N; W_lk = Δm·c²; 1 amu·c² ≈ 931,5 MeV.
  • N = N₀·2^(−t/T); λ = ln2/T; H = λN.
  • Phản ứng hạt nhân bảo toàn số khối và điện tích.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nhầm quy tắc bàn tay trái (chiều lực từ) với quy tắc nắm tay phải (chiều đường sức từ).
  • Lấy α là góc giữa B⃗ và mặt khung thay vì góc với pháp tuyến khi tính từ thông.
  • Quên số vòng dây N trong Φ và e_c.
  • Nhầm số neutron với số khối: ²³⁵₉₂U có N = 235 − 92 = 143.
  • Tính lượng chất còn lại theo kiểu giảm đều tuyến tính thay vì giảm một nửa sau mỗi chu kì bán rã.
  • Quên đổi chu kì T ra giây khi tính λ để tìm độ phóng xạ (Bq).

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Từ trường

    • Khái niệm

      Môi trường bao quanh nam châm hoặc dòng điện, tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện khác đặt trong nó.

    • Đường sức từ

      Là những đường cong khép kín; bên ngoài nam châm đi ra từ cực Bắc, vào cực Nam. Quanh dòng điện thẳng: đường tròn đồng tâm, chiều theo quy tắc nắm tay phải.

    • Từ trường đều

      Đường sức song song, cách đều nhau: trong lòng ống dây dài có dòng điện, giữa hai cực nam châm chữ U.

  2. 2. Lực từ, cảm ứng từ

    • Cảm ứng từ

      B (tesla, T) đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực: B = F/(I·l·sinθ).

    • Lực từ lên dây dẫn

      F = B·I·l·sinθ, θ là góc giữa dây và B⃗. B = 0,5 T, I = 2 A, l = 0,2 m, dây vuông góc B⃗ → F = 0,2 N.

    • Quy tắc bàn tay trái

      Đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều dòng điện, ngón cái choãi 90° chỉ chiều lực từ.

    • Ứng dụng

      Động cơ điện, loa điện động, cân dòng điện để đo cảm ứng từ.

  3. 3. Cảm ứng điện từ

    • Từ thông

      Φ = N·B·S·cosα (Wb), α là góc giữa B⃗ và pháp tuyến n⃗ của mặt khung. 1 vòng, B = 0,1 T, S = 0,02 m², α = 0 → Φ = 2·10⁻³ Wb.

    • Hiện tượng cảm ứng điện từ

      Khi từ thông qua mạch kín biến thiên, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng.

    • Định luật Lenz

      Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.

    • Định luật Faraday

      e_c = −ΔΦ/Δt; độ lớn |e_c| = |ΔΦ|/Δt. Từ thông giảm 0,2 Wb trong 0,1 s → |e_c| = 2 V.

    • Ứng dụng

      Máy phát điện, máy biến áp, bếp từ, phanh điện từ, đàn ghi-ta điện, sạc không dây.

  4. 4. Dòng điện xoay chiều, sóng điện từ

    • Máy phát điện xoay chiều

      Khung N vòng quay đều với tốc độ góc ω trong từ trường: Φ = NBS·cos(ωt), e = NBSω·sin(ωt), E₀ = NBSω.

    • Giá trị hiệu dụng

      I = I₀/√2; U = U₀/√2. Điện lưới 220 V có U₀ = 220√2 ≈ 311 V, tần số 50 Hz.

    • Máy biến áp, truyền tải điện

      Lí tưởng: U₁/U₂ = N₁/N₂. Tăng điện áp khi truyền tải để giảm cường độ dòng điện, giảm hao phí P_hp = I²R trên dây.

    • Điện từ trường, sóng điện từ

      Từ trường biến thiên sinh điện trường xoáy và ngược lại. Sóng điện từ: E⃗ ⊥ B⃗ ⊥ phương truyền, truyền trong chân không với c = 3·10⁸ m/s.

  5. 5. Hạt nhân, năng lượng liên kết

    • Cấu tạo hạt nhân

      Gồm Z proton và N neutron; số khối A = Z + N; kí hiệu ᴬ_ZX. Hạt nhân ²³⁵₉₂U có 92 proton và 143 neutron.

    • Đồng vị

      Cùng Z, khác N: ¹H, ²H, ³H; ¹²C và ¹⁴C.

    • Kích thước, lực hạt nhân

      Bán kính R ≈ 1,2·10⁻¹⁵·A^(1/3) m. Lực hạt nhân là lực hút rất mạnh, tầm tác dụng cỡ 10⁻¹⁵ m.

    • Độ hụt khối, năng lượng liên kết

      Δm = Z·m_p + N·m_n − m_X; W_lk = Δm·c²; 1 amu·c² ≈ 931,5 MeV. Năng lượng liên kết riêng W_lk/A càng lớn, hạt nhân càng bền.

    • Phản ứng hạt nhân

      Bảo toàn số khối và điện tích. Phân hạch (²³⁵U hấp thụ neutron vỡ thành hai hạt nhân trung bình), nhiệt hạch (²H + ³H → ⁴He + ¹n) đều toả năng lượng.

  6. 6. Phóng xạ

    • Hiện tượng phóng xạ

      Hạt nhân không bền tự phân rã, phát ra tia phóng xạ; quá trình tự phát, không chịu tác động của điều kiện bên ngoài.

    • Các loại tia phóng xạ

      α (hạt nhân ⁴₂He), β⁻ (electron), β⁺ (positron), γ (sóng điện từ năng lượng cao). Tia α đâm xuyên kém nhất, tia γ mạnh nhất.

    • Định luật phóng xạ

      N = N₀·2^(−t/T) = N₀·e^(−λt), hằng số phóng xạ λ = ln2/T. Sau 3 chu kì bán rã còn lại N₀/8.

    • Độ phóng xạ

      H = λ·N (Bq); H = H₀·2^(−t/T); 1 Ci = 3,7·10¹⁰ Bq.

    • Ứng dụng, an toàn

      Xạ trị, đánh dấu đồng vị, định tuổi bằng ¹⁴C, điện hạt nhân. An toàn: giữ khoảng cách, che chắn, giảm thời gian tiếp xúc.

Ôn xong? Luyện ngay Vật lý lớp 12

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 12

Vật lý các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.