🦉Học Vui Mà

⚛️ Vật lý · Lớp 11 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Vật lý lớp 11 học kỳ II

Ôn tập điện trường (định luật Coulomb, cường độ điện trường, điện thế, tụ điện) và dòng điện – mạch điện (định luật Ohm, nguồn điện, năng lượng điện) — Chương III–IV sách Kết nối tri thức.

📌 Cần nhớ

  • F = k|q₁q₂|/(εr²); k = 9·10⁹ N·m²/C².
  • E = F/q; E = k|Q|/(εr²); điện trường đều E = U/d.
  • A = qEd; U_MN = A_MN/q = V_M − V_N.
  • C = Q/U; W = ½CU².
  • I = Δq/Δt; R = ρl/S; I = U/R.
  • I = E/(R + r); U = E − Ir; H = U/E.
  • Q = I²Rt; P = UI.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Quên bình phương r hoặc quên đổi cm → m trong định luật Coulomb.
  • Bỏ dấu điện tích khi tính công, thế năng điện (electron: q = −1,6·10⁻¹⁹ C).
  • Nhầm công thức ghép tụ với ghép điện trở (tụ song song cộng C, điện trở song song cộng nghịch đảo).
  • Dùng I = E/R mà quên điện trở trong r.
  • Quên đổi µF, nF sang F.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Định luật Coulomb

    • Điện tích

      Có điện tích dương và âm; cùng dấu đẩy, trái dấu hút. Điện tích nguyên tố e = 1,6·10⁻¹⁹ C. Hệ cô lập: tổng điện tích bảo toàn.

    • Định luật Coulomb

      F = k·|q₁q₂|/(ε·r²), k = 9·10⁹ N·m²/C². q₁ = q₂ = 10⁻⁶ C cách nhau 0,3 m trong chân không → F = 0,1 N.

    • Hằng số điện môi

      Trong điện môi ε, lực tương tác giảm ε lần so với chân không (không khí ε ≈ 1, nước ε ≈ 81).

  2. 2. Điện trường

    • Khái niệm

      Môi trường bao quanh điện tích, tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.

    • Cường độ điện trường

      E⃗ = F⃗/q (V/m). Điện tích điểm Q: E = k|Q|/(εr²); Q > 0 thì E⃗ hướng ra xa Q, Q < 0 thì hướng về Q.

    • Nguyên lí chồng chất

      E⃗ = E⃗₁ + E⃗₂ + …; hai vectơ vuông góc: E = √(E₁² + E₂²).

    • Đường sức điện

      Xuất phát từ điện tích dương, kết thúc ở điện tích âm; không cắt nhau; nơi đường sức dày thì E lớn.

    • Điện trường đều

      Giữa hai bản phẳng song song tích điện trái dấu: E = U/d. U = 200 V, d = 2 cm → E = 10⁴ V/m.

      • Điện tích bay vào điện trường đều

        Bay vuông góc đường sức: chuyển động như vật ném ngang với a = |q|E/m, quỹ đạo là một nhánh parabol.

  3. 3. Thế năng điện, điện thế

    • Công của lực điện

      A = q·E·d (d là hình chiếu độ dời lên phương đường sức); không phụ thuộc hình dạng đường đi.

    • Thế năng điện

      W_M = q·V_M; công lực điện bằng độ giảm thế năng: A_MN = W_M − W_N.

    • Điện thế, hiệu điện thế

      V_M = W_M/q (V); U_MN = V_M − V_N = A_MN/q. Electron đi qua hiệu điện thế 100 V: |A| = 1,6·10⁻¹⁷ J.

    • Liên hệ E và U

      Trong điện trường đều: U = E·d, d đo dọc theo đường sức.

  4. 4. Tụ điện

    • Cấu tạo, công dụng

      Hai vật dẫn (bản tụ) đặt gần nhau, ngăn cách bởi lớp điện môi; dùng để tích và phóng điện.

    • Điện dung

      C = Q/U (F); 1 µF = 10⁻⁶ F. Tụ 10 µF nối với nguồn 12 V tích điện Q = 1,2·10⁻⁴ C.

    • Ghép tụ điện

      Song song: C = C₁ + C₂ (cùng U); nối tiếp: 1/C = 1/C₁ + 1/C₂ (cùng Q).

    • Năng lượng tụ điện

      W = ½QU = ½CU² = Q²/(2C). Tụ 10 µF ở 12 V: W = 7,2·10⁻⁴ J.

  5. 5. Dòng điện, định luật Ohm

    • Cường độ dòng điện

      I = Δq/Δt (A); theo hạt mang điện I = S·n·e·v. Dòng 2 A chạy trong 10 s chuyển qua điện lượng 20 C.

    • Điện trở

      R = ρ·l/S (Ω); điện trở suất kim loại tăng theo nhiệt độ. Điện trở nhiệt NTC giảm, PTC tăng khi nhiệt độ tăng.

    • Định luật Ohm cho đoạn mạch

      I = U/R; đường đặc trưng I – U của vật dẫn kim loại ở nhiệt độ không đổi là đường thẳng qua gốc toạ độ.

    • Ghép điện trở

      Nối tiếp: R = R₁ + R₂; song song: 1/R = 1/R₁ + 1/R₂.

  6. 6. Nguồn điện, năng lượng điện

    • Suất điện động

      E = A/q (V): công của lực lạ khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương bên trong nguồn. Nguồn có điện trở trong r.

    • Định luật Ohm toàn mạch

      I = E/(R + r); U = E − I·r. E = 12 V, r = 1 Ω, R = 5 Ω → I = 2 A, U = 10 V.

    • Ghép nguồn

      Nối tiếp: E_b = E₁ + E₂, r_b = r₁ + r₂. n nguồn giống nhau mắc song song: E_b = E, r_b = r/n.

    • Năng lượng, công suất điện

      A = U·I·t; P = U·I; nhiệt Joule Q = I²Rt. Công suất nguồn P = E·I; hiệu suất nguồn H = U/E.

Ôn xong? Luyện ngay Vật lý lớp 11

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 11

Vật lý các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.