🦉Học Vui Mà

🧮 Toán · Lớp 6 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Toán lớp 6 học kỳ I

Ôn tập tập hợp số tự nhiên, lũy thừa, thứ tự thực hiện phép tính, tính chia hết, số nguyên tố, ƯCLN và BCNN, số nguyên, các hình phẳng trong thực tiễn và tính đối xứng của hình.

📌 Cần nhớ

  • aᵐ × aⁿ = aᵐ⁺ⁿ; aᵐ : aⁿ = aᵐ⁻ⁿ (a ≠ 0, m ≥ n); a⁰ = 1.
  • Thứ tự: ( ) → [ ] → { }; lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ.
  • Chia hết cho 2: tận cùng chẵn; cho 5: tận cùng 0 hoặc 5; cho 3, 9: tổng chữ số chia hết cho 3, 9.
  • ƯCLN: thừa số chung, số mũ nhỏ nhất. BCNN: thừa số chung và riêng, số mũ lớn nhất.
  • a − b = a + (−b); bỏ ngoặc có dấu “−” đằng trước thì đổi dấu các số hạng trong ngoặc.
  • Nhân số nguyên: cùng dấu → dương; khác dấu → âm.
  • Hình thoi S = m × n : 2; hình bình hành S = a × h; hình thang cân S = (a + b) × h : 2.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Tính 2³ = 6: lũy thừa là nhân lặp, 2³ = 2 × 2 × 2 = 8.
  • Coi 1 là số nguyên tố; quên 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
  • Bỏ ngoặc có dấu “−” chỉ đổi dấu số hạng đầu: −(7 − 4) = −7 + 4, phải đổi dấu cả 4.
  • Nhầm ƯCLN với BCNN: “số lớn nhất mà các số đều chia hết cho” → ƯCLN; “số nhỏ nhất chia hết cho các số” → BCNN.
  • Cho −7 > −3 vì 7 > 3: trên trục số −7 nằm bên trái −3 nên −7 < −3.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Tập hợp các số tự nhiên

    • Tập hợp

      VD: A = {0; 1; 2}. Viết bằng cách liệt kê hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng. 1 ∈ A; 5 ∉ A.

    • N và N*

      N = {0; 1; 2; 3; …}; N* = {1; 2; 3; …} là tập hợp các số tự nhiên khác 0.

    • Ghi số tự nhiên, số La Mã

      Giá trị chữ số phụ thuộc vị trí: 2 345 = 2 × 1000 + 3 × 100 + 4 × 10 + 5. La Mã: XIV = 14; XXIX = 29.

    • Lũy thừa

      aⁿ = a × a × … × a (n thừa số a). aᵐ × aⁿ = aᵐ⁺ⁿ; aᵐ : aⁿ = aᵐ⁻ⁿ (a ≠ 0, m ≥ n). Quy ước a¹ = a; a⁰ = 1 (a ≠ 0).

    • Thứ tự thực hiện phép tính

      Lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ. Có ngoặc: ( ) → [ ] → { }. VD: 2 × 3² − 10 = 2 × 9 − 10 = 8.

    • Tính chất phép cộng, phép nhân

      Giao hoán, kết hợp, phân phối a × (b + c) = a × b + a × c. VD: 37 × 43 + 37 × 57 = 37 × 100 = 3 700.

  2. 2. Tính chia hết

    • Chia hết của một tổng

      Nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì (a + b) ⋮ m. Nếu chỉ một số hạng không chia hết cho m thì tổng không chia hết cho m.

    • Dấu hiệu chia hết

      • Cho 2, cho 5

        Chia hết cho 2: tận cùng 0, 2, 4, 6, 8. Chia hết cho 5: tận cùng 0 hoặc 5. Chia hết cho cả 2 và 5: tận cùng 0.

      • Cho 3, cho 9

        Tổng các chữ số chia hết cho 9 (cho 3) thì số đó chia hết cho 9 (cho 3). VD: 2 718 có tổng chữ số 18 nên chia hết cho 9.

    • Số nguyên tố, hợp số

      Số nguyên tố lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó: 2, 3, 5, 7, 11, 13… Số 0 và 1 không là số nguyên tố, cũng không là hợp số.

    • Phân tích ra thừa số nguyên tố

      Chia lần lượt cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn. VD: 120 = 2³ × 3 × 5.

    • Ước chung lớn nhất

      Chọn các thừa số nguyên tố chung, lấy số mũ nhỏ nhất. VD: 24 = 2³ × 3; 36 = 2² × 3² → ƯCLN(24, 36) = 2² × 3 = 12.

    • Bội chung nhỏ nhất

      Chọn các thừa số nguyên tố chung và riêng, lấy số mũ lớn nhất. VD: BCNN(24, 36) = 2³ × 3² = 72.

  3. 3. Số nguyên

    • Tập hợp Z, trục số

      Z = {…; −2; −1; 0; 1; 2; …}. Số đối của a là −a. Trên trục số, số bên trái nhỏ hơn: −5 < −2 < 0 < 3.

    • Cộng hai số nguyên

      Cùng dấu: cộng phần số tự nhiên, giữ dấu chung: (−7) + (−5) = −12. Khác dấu: lấy phần lớn trừ phần nhỏ, lấy dấu của số có phần lớn hơn: (−9) + 4 = −5.

    • Trừ hai số nguyên

      a − b = a + (−b). VD: 3 − 8 = 3 + (−8) = −5; (−4) − (−6) = −4 + 6 = 2.

    • Quy tắc dấu ngoặc

      Bỏ ngoặc có dấu “−” đằng trước thì đổi dấu mọi số hạng trong ngoặc; dấu “+” thì giữ nguyên. VD: 15 − (7 − 4) = 15 − 7 + 4 = 12.

    • Nhân hai số nguyên

      Cùng dấu → tích dương; khác dấu → tích âm. VD: (−3) × (−5) = 15; (−4) × 6 = −24.

    • Ước và bội của số nguyên

      a chia hết cho b (b ≠ 0) khi a = b × q với q là số nguyên. VD: các ước của 6 là ±1, ±2, ±3, ±6.

  4. 4. Hình phẳng trong thực tiễn

    • Hình có các cạnh bằng nhau

      • Tam giác đều

        3 cạnh bằng nhau, 3 góc bằng nhau và bằng 60°.

      • Hình vuông

        4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông, 2 đường chéo bằng nhau. C = 4a; S = a².

      • Lục giác đều

        6 cạnh bằng nhau, 6 góc bằng nhau, 3 đường chéo chính bằng nhau. Ghép được từ 6 tam giác đều.

    • Tứ giác đặc biệt khác

      • Hình chữ nhật

        4 góc vuông, cạnh đối bằng nhau, 2 đường chéo bằng nhau. C = 2 × (a + b); S = a × b.

      • Hình thoi

        4 cạnh bằng nhau, 2 đường chéo vuông góc. C = 4a; S = m × n : 2 (m, n là độ dài hai đường chéo).

      • Hình bình hành

        Cạnh đối song song và bằng nhau. C = 2 × (a + b); S = a × h (h là chiều cao ứng với cạnh a).

      • Hình thang cân

        Hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau. S = (a + b) × h : 2 (a, b là hai đáy).

    • Bài toán thực tế

      VD: mảnh vườn hình chữ nhật dài 20 m, rộng 12 m có chu vi 2 × (20 + 12) = 64 m, diện tích 20 × 12 = 240 m².

  5. 5. Tính đối xứng của hình

    • Hình có trục đối xứng

      Gấp theo một đường thẳng, hai nửa trùng khít. Hình chữ nhật có 2 trục, hình vuông 4 trục, tam giác đều 3 trục, hình tròn vô số trục.

    • Hình có tâm đối xứng

      Quay nửa vòng quanh tâm O, hình trùng với chính nó. VD: hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, lục giác đều, hình tròn.

    • Đối xứng trong tự nhiên

      Lá cây, cánh bướm, bông tuyết, chữ cái A, H, O, logo, hoa văn kiến trúc.

Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 6

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 6

Toán các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.