🦉Học Vui Mà

📖 Ngữ văn · Lớp 6 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 6 học kỳ II

Ôn tập 5 bài học của Ngữ văn 6 tập hai (Kết nối tri thức): truyền thuyết, cổ tích, văn bản nghị luận, văn bản thông tin và đọc sách — cùng tiếng Việt, viết, nói – nghe; có nhắc lại các biện pháp tu từ của học kỳ I.

Ngữ văn 6 · Học kỳIIBài 6. Chuyện kể vềnhững người anh hùngThể loại: truyền thuyếtVăn bản tiêu biểuThánh GióngSơn Tinh, Thủy TinhAi ơi mồng chín tháng tưTiếng Việt: dấu chấm phẩyTiếng Việt: ôn từ ghép, từláy, cụm từViết: thuật lại một sựkiệnNói và nghe: kể lại mộttruyền thuyếtBài 7. Thế giới cổtíchThể loại: truyện cổ tíchVăn bản tiêu biểuThạch SanhCây khếVua chích chòeĐặc điểm cốt truyện cổtíchTiếng Việt: nghĩa yếu tốHán ViệtTiếng Việt: nghĩa của từ,điệp ngữViết và nói: đóng vai kểtruyện cổ tíchÔn tiếng Việt cả nămBiện pháp tu từTừ và nghĩa của từCụm từ và thành phần câuDấu câuBài 10. Cuốn sáchtôi yêuĐọc mở rộng theo thể loạiViết: ý kiến về hiện tượngtừ cuốn sáchNói và nghe: giới thiệucuốn sáchBài 9. Trái Đất –ngôi nhà chungThể loại: văn bản thôngtinVăn bản tiêu biểuTrái Đất – cái nôi của sựsống – Hồ Thanh TrangCác loài chung sống với nhaunhư thế nào? – Ngọc PhúTrái Đất – thơ Gam-da-tốpTiếng Việt: từ mượnViết: biên bản, tóm tắtbằng sơ đồNói và nghe: thảo luậngiải phápBài 8. Khác biệt vàgần gũiThể loại: văn bản nghịluậnÝ kiến – lí lẽ – bằngchứngVăn bản tiêu biểuXem người ta kìa! – LạcThanhHai loại khác biệt –Giong-mi MunBài tập làm văn – Gô-xi-nhiTiếng Việt: trạng ngữTiếng Việt: lựa chọn từngữ, thành ngữViết và nói: ý kiến về mộthiện tượngHọc Vui Mà · hocvuima.com

Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.

📌 Cần nhớ

  • Truyền thuyết: gắn với lịch sử, có yếu tố kì ảo · Cổ tích: nhân vật bất hạnh/dũng sĩ, kết thúc có hậu.
  • Nghị luận = ý kiến + lí lẽ + bằng chứng.
  • Văn bản thông tin: nhan đề, sa-pô, đề mục, số liệu, hình ảnh; trình bày theo trình tự rõ ràng.
  • Dấu chấm phẩy: ranh giới vế câu ghép phức tạp, các bộ phận liệt kê phức tạp.
  • Trạng ngữ: thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, điều kiện…
  • Từ mượn: chủ yếu từ tiếng Hán; từ mượn châu Âu chưa Việt hóa hoàn toàn viết có gạch nối (in-tơ-nét).
  • Biên bản phải ghi trung thực, đủ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung, chữ kí.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nhầm truyền thuyết với cổ tích → truyền thuyết gắn nhân vật, sự kiện lịch sử (Gióng, thời Hùng Vương).
  • Bài nghị luận chỉ nêu ý kiến, thiếu bằng chứng → mỗi lí lẽ kèm một ví dụ thực tế.
  • Đóng vai nhân vật nhưng lại xưng “anh ấy, chàng” → giữ ngôi thứ nhất “tôi/ta” suốt bài.
  • Dùng dấu chấm phẩy thay dấu phẩy trong câu đơn giản → chỉ dùng khi các vế/bộ phận đã có dấu phẩy bên trong.
  • Lạm dụng từ mượn (“feedback”, “deadline”) khi đã có từ Việt tương đương → dùng: góp ý, hạn chót.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Bài 6. Chuyện kể về những người anh hùng

    • Thể loại: truyền thuyết

      Truyện dân gian kể về sự kiện, nhân vật liên quan đến lịch sử, có yếu tố kì ảo; thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Thánh Gióng

        Cậu bé làng Gióng lớn nhanh, cưỡi ngựa sắt đánh tan giặc Ân rồi bay về trời → lòng yêu nước, sức mạnh đoàn kết toàn dân.

      • Sơn Tinh, Thủy Tinh

        Hai thần tranh tài cầu hôn Mị Nương; Thủy Tinh dâng nước, Sơn Tinh dời núi → giải thích lũ lụt, ước mơ chế ngự thiên tai.

      • Ai ơi mồng chín tháng tư

        Văn bản thông tin giới thiệu hội Gióng (Phù Đổng): thời gian, địa điểm, các nghi lễ, trò diễn theo trình tự.

    • Tiếng Việt: dấu chấm phẩy

      Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp hoặc giữa các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp.

    • Tiếng Việt: ôn từ ghép, từ láy, cụm từ

      VD: xâm phạm, tài giỏi (từ ghép); vội vàng, hoảng hốt (từ láy); “xâm phạm bờ cõi” (cụm động từ); so sánh “Giặc chết như ngả rạ”.

    • Viết: thuật lại một sự kiện

      Văn bản thông tin: MB giới thiệu sự kiện (lễ hội, hoạt động văn hóa). TB thuật diễn biến theo trình tự thời gian. KB ý nghĩa, cảm nghĩ.

    • Nói và nghe: kể lại một truyền thuyết

      Kể đúng các sự việc chính, giữ yếu tố kì ảo; có thể dùng ngôi thứ nhất hoặc thứ ba, giọng kể hấp dẫn.

  2. 2. Bài 7. Thế giới cổ tích

    • Thể loại: truyện cổ tích

      Truyện dân gian, nhân vật thường bất hạnh, mồ côi hoặc dũng sĩ; có yếu tố kì ảo; thể hiện ước mơ công bằng, cái thiện thắng cái ác.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Thạch Sanh

        Chàng mồ côi tốt bụng diệt chằn tinh, đại bàng, bị Lí Thông lừa vẫn bao dung; tiếng đàn và niêu cơm thần → khát vọng công lí, hòa bình.

      • Cây khế

        Người em hiền lành được chim thần trả ơn vàng; người anh tham lam bị rơi xuống biển → “ở hiền gặp lành”, phê phán lòng tham.

      • Vua chích chòe

        Truyện cổ tích nước ngoài (Grim): nàng công chúa kiêu ngạo được thử thách để biết khiêm nhường, quý trọng người khác.

    • Đặc điểm cốt truyện cổ tích

      Thường mở đầu “ngày xửa ngày xưa”, sự việc nối tiếp theo trình tự thời gian, kết thúc có hậu.

    • Tiếng Việt: nghĩa yếu tố Hán Việt

      Đoán nghĩa từ qua yếu tố cấu tạo. VD: “gia” là nhà → gia tài, gia cảnh, gia súc, gia truyền.

    • Tiếng Việt: nghĩa của từ, điệp ngữ

      Giải nghĩa từ trong văn cảnh (mơn mởn, lúc lỉu, ròng rã); lặp từ ngữ để nhấn mạnh, tạo nhịp điệu.

    • Viết và nói: đóng vai kể truyện cổ tích

      Đóng vai một nhân vật, kể bằng ngôi thứ nhất; giữ cốt truyện, thêm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật; không bỏ yếu tố kì ảo quan trọng.

  3. 3. Bài 8. Khác biệt và gần gũi

    • Thể loại: văn bản nghị luận

      Văn bản nêu ý kiến về một vấn đề, dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc.

    • Ý kiến – lí lẽ – bằng chứng

      Ý kiến: quan điểm của người viết. Lí lẽ: lời giải thích, lập luận. Bằng chứng: ví dụ, số liệu, sự việc có thật làm sáng tỏ lí lẽ.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Xem người ta kìa! – Lạc Thanh

        Bàn về lời cha mẹ hay so sánh con với người khác → mỗi người có nét riêng đáng quý, nhưng cũng cần hòa hợp với mọi người.

      • Hai loại khác biệt – Giong-mi Mun

        Phân biệt khác biệt do cố tình “làm khác” để gây chú ý với khác biệt đến từ suy nghĩ độc lập, sáng tạo của bản thân.

      • Bài tập làm văn – Gô-xi-nhi

        Truyện vui về bài tập làm văn của cậu bé Ni-cô-la, gợi suy nghĩ về nét riêng của mỗi người và sự trung thực, tự lập trong học tập.

    • Tiếng Việt: trạng ngữ

      Thành phần phụ bổ sung thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, điều kiện… VD: Hồi nhỏ, chúng tôi học cùng một lớp.

    • Tiếng Việt: lựa chọn từ ngữ, thành ngữ

      Chọn từ phù hợp sắc thái (“mỗi người một vẻ” hay hơn “mỗi người một kiểu”); hiểu nghĩa thành ngữ: đồng tâm hiệp lực, mười phân vẹn mười.

    • Viết và nói: ý kiến về một hiện tượng

      MB nêu hiện tượng và ý kiến. TB lí lẽ + bằng chứng (2–3 luận điểm). KB khẳng định ý kiến, đề xuất. Nói: trình bày ý kiến trước lớp.

  4. 4. Bài 9. Trái Đất – ngôi nhà chung

    • Thể loại: văn bản thông tin

      Cung cấp thông tin chính xác về sự vật, hiện tượng; có nhan đề, sa-pô, đề mục, số liệu, hình ảnh, sơ đồ minh họa.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Trái Đất – cái nôi của sự sống – Hồ Thanh Trang

        Trái Đất có nước, không khí, nhiệt độ thích hợp nên muôn loài sinh sôi; con người cần bảo vệ hành tinh.

      • Các loài chung sống với nhau như thế nào? – Ngọc Phú

        Giải thích sự cân bằng giữa các loài và mối nguy khi con người phá hoại tự nhiên.

      • Trái Đất – thơ Gam-da-tốp

        Bài thơ trò chuyện với Trái Đất, bày tỏ tình yêu và trách nhiệm gìn giữ hành tinh xanh.

    • Tiếng Việt: từ mượn

      Từ vay mượn tiếng nước ngoài: tiếng Hán (động vật, thực vật, tồn tại), các ngôn ngữ châu Âu (ô-dôn, in-tơ-nét). Dùng khi cần, tránh lạm dụng.

    • Viết: biên bản, tóm tắt bằng sơ đồ

      Biên bản: tên, thời gian, địa điểm, thành phần, diễn biến, kết luận, chữ kí thư kí và chủ tọa. Tóm tắt: ghi ý chính bằng sơ đồ.

    • Nói và nghe: thảo luận giải pháp

      Thảo luận nhóm về giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường: nêu ý kiến, lắng nghe, thống nhất giải pháp khả thi.

  5. 5. Bài 10. Cuốn sách tôi yêu

    • Đọc mở rộng theo thể loại

      Tự chọn và đọc sách thuộc các thể loại đã học (truyện, thơ, kí, truyền thuyết, cổ tích, nghị luận, văn bản thông tin); ghi nhật kí đọc sách.

    • Viết: ý kiến về hiện tượng từ cuốn sách

      Từ một vấn đề đời sống gợi ra trong sách đã đọc, viết bài trình bày ý kiến có lí lẽ, bằng chứng.

    • Nói và nghe: giới thiệu cuốn sách

      Giới thiệu tên sách, tác giả, nội dung chính, điều em tâm đắc; trả lời câu hỏi của người nghe.

  6. 6. Ôn tiếng Việt cả năm

    • Biện pháp tu từ

      So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ: nhận diện → nêu tác dụng (gợi hình, gợi cảm, nhấn mạnh).

    • Từ và nghĩa của từ

      Từ đơn, từ phức; đồng âm, đa nghĩa; từ Hán Việt, từ mượn; thành ngữ.

    • Cụm từ và thành phần câu

      Cụm danh/động/tính từ mở rộng thành phần chính; trạng ngữ bổ sung hoàn cảnh cho câu.

    • Dấu câu

      Dấu chấm phẩy (ranh giới vế câu, phép liệt kê phức tạp); ngoặc kép (nghĩa đặc biệt, lời dẫn); gạch ngang (giải thích, chú thích).

Ôn xong? Luyện ngay Ngữ văn lớp 6

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 6

Ngữ văn các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.