📖 Ngữ văn · Lớp 6 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 6 học kỳ II
Ôn tập 5 bài học của Ngữ văn 6 tập hai (Kết nối tri thức): truyền thuyết, cổ tích, văn bản nghị luận, văn bản thông tin và đọc sách — cùng tiếng Việt, viết, nói – nghe; có nhắc lại các biện pháp tu từ của học kỳ I.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Truyền thuyết: gắn với lịch sử, có yếu tố kì ảo · Cổ tích: nhân vật bất hạnh/dũng sĩ, kết thúc có hậu.
- Nghị luận = ý kiến + lí lẽ + bằng chứng.
- Văn bản thông tin: nhan đề, sa-pô, đề mục, số liệu, hình ảnh; trình bày theo trình tự rõ ràng.
- Dấu chấm phẩy: ranh giới vế câu ghép phức tạp, các bộ phận liệt kê phức tạp.
- Trạng ngữ: thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, điều kiện…
- Từ mượn: chủ yếu từ tiếng Hán; từ mượn châu Âu chưa Việt hóa hoàn toàn viết có gạch nối (in-tơ-nét).
- Biên bản phải ghi trung thực, đủ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung, chữ kí.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Nhầm truyền thuyết với cổ tích → truyền thuyết gắn nhân vật, sự kiện lịch sử (Gióng, thời Hùng Vương).
- Bài nghị luận chỉ nêu ý kiến, thiếu bằng chứng → mỗi lí lẽ kèm một ví dụ thực tế.
- Đóng vai nhân vật nhưng lại xưng “anh ấy, chàng” → giữ ngôi thứ nhất “tôi/ta” suốt bài.
- Dùng dấu chấm phẩy thay dấu phẩy trong câu đơn giản → chỉ dùng khi các vế/bộ phận đã có dấu phẩy bên trong.
- Lạm dụng từ mượn (“feedback”, “deadline”) khi đã có từ Việt tương đương → dùng: góp ý, hạn chót.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Bài 6. Chuyện kể về những người anh hùng
Thể loại: truyền thuyết
Truyện dân gian kể về sự kiện, nhân vật liên quan đến lịch sử, có yếu tố kì ảo; thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân.
Văn bản tiêu biểu
Thánh Gióng
Cậu bé làng Gióng lớn nhanh, cưỡi ngựa sắt đánh tan giặc Ân rồi bay về trời → lòng yêu nước, sức mạnh đoàn kết toàn dân.
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Hai thần tranh tài cầu hôn Mị Nương; Thủy Tinh dâng nước, Sơn Tinh dời núi → giải thích lũ lụt, ước mơ chế ngự thiên tai.
Ai ơi mồng chín tháng tư
Văn bản thông tin giới thiệu hội Gióng (Phù Đổng): thời gian, địa điểm, các nghi lễ, trò diễn theo trình tự.
Tiếng Việt: dấu chấm phẩy
Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp hoặc giữa các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp.
Tiếng Việt: ôn từ ghép, từ láy, cụm từ
VD: xâm phạm, tài giỏi (từ ghép); vội vàng, hoảng hốt (từ láy); “xâm phạm bờ cõi” (cụm động từ); so sánh “Giặc chết như ngả rạ”.
Viết: thuật lại một sự kiện
Văn bản thông tin: MB giới thiệu sự kiện (lễ hội, hoạt động văn hóa). TB thuật diễn biến theo trình tự thời gian. KB ý nghĩa, cảm nghĩ.
Nói và nghe: kể lại một truyền thuyết
Kể đúng các sự việc chính, giữ yếu tố kì ảo; có thể dùng ngôi thứ nhất hoặc thứ ba, giọng kể hấp dẫn.
2. Bài 7. Thế giới cổ tích
Thể loại: truyện cổ tích
Truyện dân gian, nhân vật thường bất hạnh, mồ côi hoặc dũng sĩ; có yếu tố kì ảo; thể hiện ước mơ công bằng, cái thiện thắng cái ác.
Văn bản tiêu biểu
Thạch Sanh
Chàng mồ côi tốt bụng diệt chằn tinh, đại bàng, bị Lí Thông lừa vẫn bao dung; tiếng đàn và niêu cơm thần → khát vọng công lí, hòa bình.
Cây khế
Người em hiền lành được chim thần trả ơn vàng; người anh tham lam bị rơi xuống biển → “ở hiền gặp lành”, phê phán lòng tham.
Vua chích chòe
Truyện cổ tích nước ngoài (Grim): nàng công chúa kiêu ngạo được thử thách để biết khiêm nhường, quý trọng người khác.
Đặc điểm cốt truyện cổ tích
Thường mở đầu “ngày xửa ngày xưa”, sự việc nối tiếp theo trình tự thời gian, kết thúc có hậu.
Tiếng Việt: nghĩa yếu tố Hán Việt
Đoán nghĩa từ qua yếu tố cấu tạo. VD: “gia” là nhà → gia tài, gia cảnh, gia súc, gia truyền.
Tiếng Việt: nghĩa của từ, điệp ngữ
Giải nghĩa từ trong văn cảnh (mơn mởn, lúc lỉu, ròng rã); lặp từ ngữ để nhấn mạnh, tạo nhịp điệu.
Viết và nói: đóng vai kể truyện cổ tích
Đóng vai một nhân vật, kể bằng ngôi thứ nhất; giữ cốt truyện, thêm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật; không bỏ yếu tố kì ảo quan trọng.
3. Bài 8. Khác biệt và gần gũi
Thể loại: văn bản nghị luận
Văn bản nêu ý kiến về một vấn đề, dùng lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục người đọc.
Ý kiến – lí lẽ – bằng chứng
Ý kiến: quan điểm của người viết. Lí lẽ: lời giải thích, lập luận. Bằng chứng: ví dụ, số liệu, sự việc có thật làm sáng tỏ lí lẽ.
Văn bản tiêu biểu
Xem người ta kìa! – Lạc Thanh
Bàn về lời cha mẹ hay so sánh con với người khác → mỗi người có nét riêng đáng quý, nhưng cũng cần hòa hợp với mọi người.
Hai loại khác biệt – Giong-mi Mun
Phân biệt khác biệt do cố tình “làm khác” để gây chú ý với khác biệt đến từ suy nghĩ độc lập, sáng tạo của bản thân.
Bài tập làm văn – Gô-xi-nhi
Truyện vui về bài tập làm văn của cậu bé Ni-cô-la, gợi suy nghĩ về nét riêng của mỗi người và sự trung thực, tự lập trong học tập.
Tiếng Việt: trạng ngữ
Thành phần phụ bổ sung thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, điều kiện… VD: Hồi nhỏ, chúng tôi học cùng một lớp.
Tiếng Việt: lựa chọn từ ngữ, thành ngữ
Chọn từ phù hợp sắc thái (“mỗi người một vẻ” hay hơn “mỗi người một kiểu”); hiểu nghĩa thành ngữ: đồng tâm hiệp lực, mười phân vẹn mười.
Viết và nói: ý kiến về một hiện tượng
MB nêu hiện tượng và ý kiến. TB lí lẽ + bằng chứng (2–3 luận điểm). KB khẳng định ý kiến, đề xuất. Nói: trình bày ý kiến trước lớp.
4. Bài 9. Trái Đất – ngôi nhà chung
Thể loại: văn bản thông tin
Cung cấp thông tin chính xác về sự vật, hiện tượng; có nhan đề, sa-pô, đề mục, số liệu, hình ảnh, sơ đồ minh họa.
Văn bản tiêu biểu
Trái Đất – cái nôi của sự sống – Hồ Thanh Trang
Trái Đất có nước, không khí, nhiệt độ thích hợp nên muôn loài sinh sôi; con người cần bảo vệ hành tinh.
Các loài chung sống với nhau như thế nào? – Ngọc Phú
Giải thích sự cân bằng giữa các loài và mối nguy khi con người phá hoại tự nhiên.
Trái Đất – thơ Gam-da-tốp
Bài thơ trò chuyện với Trái Đất, bày tỏ tình yêu và trách nhiệm gìn giữ hành tinh xanh.
Tiếng Việt: từ mượn
Từ vay mượn tiếng nước ngoài: tiếng Hán (động vật, thực vật, tồn tại), các ngôn ngữ châu Âu (ô-dôn, in-tơ-nét). Dùng khi cần, tránh lạm dụng.
Viết: biên bản, tóm tắt bằng sơ đồ
Biên bản: tên, thời gian, địa điểm, thành phần, diễn biến, kết luận, chữ kí thư kí và chủ tọa. Tóm tắt: ghi ý chính bằng sơ đồ.
Nói và nghe: thảo luận giải pháp
Thảo luận nhóm về giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường: nêu ý kiến, lắng nghe, thống nhất giải pháp khả thi.
5. Bài 10. Cuốn sách tôi yêu
Đọc mở rộng theo thể loại
Tự chọn và đọc sách thuộc các thể loại đã học (truyện, thơ, kí, truyền thuyết, cổ tích, nghị luận, văn bản thông tin); ghi nhật kí đọc sách.
Viết: ý kiến về hiện tượng từ cuốn sách
Từ một vấn đề đời sống gợi ra trong sách đã đọc, viết bài trình bày ý kiến có lí lẽ, bằng chứng.
Nói và nghe: giới thiệu cuốn sách
Giới thiệu tên sách, tác giả, nội dung chính, điều em tâm đắc; trả lời câu hỏi của người nghe.
6. Ôn tiếng Việt cả năm
Biện pháp tu từ
So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ: nhận diện → nêu tác dụng (gợi hình, gợi cảm, nhấn mạnh).
Từ và nghĩa của từ
Từ đơn, từ phức; đồng âm, đa nghĩa; từ Hán Việt, từ mượn; thành ngữ.
Cụm từ và thành phần câu
Cụm danh/động/tính từ mở rộng thành phần chính; trạng ngữ bổ sung hoàn cảnh cho câu.
Dấu câu
Dấu chấm phẩy (ranh giới vế câu, phép liệt kê phức tạp); ngoặc kép (nghĩa đặc biệt, lời dẫn); gạch ngang (giải thích, chú thích).
Ôn xong? Luyện ngay Ngữ văn lớp 6
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 6
🧮 Toán 6
📖 Ngữ văn 6
🔤 Tiếng Anh 6
🔬 Khoa học tự nhiên 6
📜 Lịch sử 6
🌏 Địa lí 6
⚖️ Giáo dục công dân 6
💻 Tin học 6
🛠️ Công nghệ 6
Ngữ văn các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.