🦉Học Vui Mà

📖 Ngữ văn · Lớp 6 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 6 học kỳ I

Ôn tập 5 bài học của Ngữ văn 6 tập một (Kết nối tri thức): truyện đồng thoại, thơ, truyện, thơ lục bát, kí — cùng kiến thức tiếng Việt, kĩ năng viết và nói – nghe của từng bài.

Ngữ văn 6 · Học kỳIBài 1. Tôi và cácbạnThể loại: truyện, truyệnđồng thoạiVăn bản tiêu biểuBài học đường đời đầu tiên –Tô HoàiNếu cậu muốn có một ngườibạn… – Ê-xu-pe-riBắt nạt – Nguyễn Thế HoàngLinhNgười kể chuyện, ngôi kểTiếng Việt: từ đơn, từphứcTiếng Việt: nghĩa của từngữViết và nói: kể lại mộttrải nghiệmBài 2. Gõ cửa tráitimThể loại: thơ có yếu tố tựsự, miêu tảVăn bản tiêu biểuChuyện cổ tích về loài người– Xuân QuỳnhMây và sóng – R. Ta-goBức tranh của em gái tôi –Tạ Duy AnhTiếng Việt: biện pháp tutừ ẩn dụTiếng Việt: ôn so sánh,nghĩa của từViết: đoạn văn cảm xúc vềbài thơNói và nghe: ý kiến về đờisống gia đìnhBài 5. Những nẻođường xứ sởThể loại: kí, du kíVăn bản tiêu biểuCô Tô – Nguyễn TuânHang Én – Hà MyCửu Long Giang ta ơi –Nguyên HồngTiếng Việt: so sánh, ẩn dụ(ôn)Tiếng Việt: dấu ngoặc kép,gạch ngangViết: tả cảnh sinh hoạtNói và nghe: chia sẻ mộttrải nghiệmBài 4. Quê hương yêudấuThể loại: thơ lục bátLuật bằng trắc lục bátVăn bản tiêu biểuChùm ca dao về quê hương,đất nướcChuyện cổ nước mình – LâmThị Mỹ DạCây tre Việt Nam – Thép MớiTiếng Việt: từ đồng âm, từđa nghĩaTiếng Việt: hoán dụ, thànhngữViết và nói: thơ lục bát,cảm xúcBài 3. Yêu thương vàchia sẻThể loại: truyện (đề tài,chủ đề)Văn bản tiêu biểuCô bé bán diêm – An-đéc-xenGió lạnh đầu mùa – Thạch LamCon chào mào – Mai Văn PhấnTiếng Việt: cụm danh từTiếng Việt: cụm động từ,cụm tính từViết và nói: kể lại mộttrải nghiệmHọc Vui Mà · hocvuima.com

Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.

📌 Cần nhớ

  • Ngôi thứ nhất: người kể xưng “tôi” · Ngôi thứ ba: người kể giấu mình.
  • Từ đơn (1 tiếng) · Từ phức: từ ghép (quan hệ nghĩa), từ láy (quan hệ âm).
  • Ẩn dụ dựa trên nét tương đồng · Hoán dụ dựa trên quan hệ gần gũi.
  • Đồng âm: nghĩa không liên quan · Đa nghĩa: nghĩa chuyển gắn với nghĩa gốc.
  • Lục bát: vần tiếng 6 – 6 và 8 – 6; tiếng 2, 6, 8 bằng, tiếng 4 trắc.
  • Cụm danh/động/tính từ: từ trung tâm + phụ ngữ trước, sau.
  • Kí: người thật, việc thật; du kí ghi lại chuyến đi.
  • Bài văn kể trải nghiệm: ngôi thứ nhất, sự việc theo trình tự, cảm xúc ở kết bài.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nhầm ẩn dụ với hoán dụ → tự hỏi: hai sự vật giống nhau (ẩn dụ) hay gần gũi, liên quan (hoán dụ)?
  • Xếp “tươi tốt, mặt mũi” vào từ láy → hai tiếng đều có nghĩa, quan hệ nghĩa là từ ghép.
  • Kể trải nghiệm như kể chuyện người khác, đổi ngôi giữa chừng → giữ ngôi “tôi” xuyên suốt.
  • Làm thơ lục bát sai vần (tiếng 6 câu lục không vần với tiếng 6 câu bát) → đánh dấu vị trí vần trước khi viết.
  • Đoạn cảm xúc về bài thơ chỉ tóm tắt nội dung → phải nêu cảm xúc và dẫn từ ngữ, hình ảnh cụ thể.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Bài 1. Tôi và các bạn

    • Thể loại: truyện, truyện đồng thoại

      Truyện đồng thoại viết cho thiếu nhi, nhân vật là loài vật, đồ vật được nhân hóa, vừa mang đặc tính loài vật vừa mang tính cách con người.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Bài học đường đời đầu tiên – Tô Hoài

        Trích “Dế Mèn phiêu lưu kí”. Dế Mèn kiêu căng trêu chị Cốc, gây ra cái chết của Dế Choắt → bài học về thói hung hăng, xốc nổi.

      • Nếu cậu muốn có một người bạn… – Ê-xu-pe-ri

        Trích “Hoàng tử bé”: cáo dạy hoàng tử bé về “cảm hóa” — tình bạn cần thời gian, sự kiên nhẫn và gắn bó.

      • Bắt nạt – Nguyễn Thế Hoàng Linh

        Bài thơ hóm hỉnh khuyên đừng bắt nạt người khác, hướng tới cách sống thân thiện, tôn trọng nhau.

    • Người kể chuyện, ngôi kể

      Ngôi thứ nhất: người kể xưng “tôi”, trực tiếp kể điều mình thấy, trải qua. Ngôi thứ ba: người kể giấu mình, gọi nhân vật bằng tên.

    • Tiếng Việt: từ đơn, từ phức

      Từ đơn có một tiếng (nhà, đi). Từ phức có từ hai tiếng trở lên: từ ghép (quan hệ nghĩa: quần áo) và từ láy (quan hệ âm: rón rén, xinh xắn).

    • Tiếng Việt: nghĩa của từ ngữ

      Giải nghĩa bằng cách tra từ điển, dựa vào câu văn chứa từ, hoặc giải thích từng yếu tố (với từ Hán Việt).

    • Viết và nói: kể lại một trải nghiệm

      Bài văn ngôi thứ nhất. MB: giới thiệu trải nghiệm. TB: kể sự việc theo trình tự (thời gian, địa điểm, nhân vật). KB: cảm xúc, bài học.

  2. 2. Bài 2. Gõ cửa trái tim

    • Thể loại: thơ có yếu tố tự sự, miêu tả

      Bài thơ có kể sự việc, tả cảnh/người để bộc lộ cảm xúc. Chú ý số tiếng, vần, nhịp, khổ thơ và hình ảnh.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Chuyện cổ tích về loài người – Xuân Quỳnh

        Thơ 5 chữ kể lại sự ra đời của muôn vật vì trẻ em → tình yêu thương dành cho trẻ thơ.

      • Mây và sóng – R. Ta-go

        Em bé từ chối lời rủ rê của mây, sóng để ở bên mẹ → tình mẫu tử thiêng liêng.

      • Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh

        Người anh ghen tị với tài vẽ của em gái, rồi xúc động, hối hận khi thấy mình trong bức tranh → lòng nhân hậu giúp con người tự nhận ra lỗi.

    • Tiếng Việt: biện pháp tu từ ẩn dụ

      Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng, tăng sức gợi hình. VD: “Người Cha mái tóc bạc” (Người Cha chỉ Bác Hồ).

    • Tiếng Việt: ôn so sánh, nghĩa của từ

      So sánh: vế A – phương diện – từ so sánh – vế B. VD: Cây cao bằng gang tay.

    • Viết: đoạn văn cảm xúc về bài thơ

      Câu mở đoạn: tên bài, tác giả, cảm xúc chung. Thân đoạn: cảm nhận nội dung và nghệ thuật (từ ngữ, hình ảnh). Kết đoạn: khẳng định cảm xúc.

    • Nói và nghe: ý kiến về đời sống gia đình

      Trình bày ý kiến về một vấn đề trong gia đình (VD: việc nhà, dùng điện thoại); có lí lẽ, dẫn chứng; lắng nghe góp ý.

  3. 3. Bài 3. Yêu thương và chia sẻ

    • Thể loại: truyện (đề tài, chủ đề)

      Đề tài là phạm vi đời sống được phản ánh; chủ đề là vấn đề chính tác giả gửi gắm. Chú ý người kể chuyện ngôi thứ ba, chi tiết tiêu biểu.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Cô bé bán diêm – An-đéc-xen

        Em bé nghèo chết rét đêm giao thừa sau những lần quẹt diêm mộng tưởng → niềm thương cảm với trẻ em bất hạnh.

      • Gió lạnh đầu mùa – Thạch Lam

        Chị em Sơn đem áo cho bé Hiên nghèo trong ngày rét → lòng nhân hậu, sẻ chia.

      • Con chào mào – Mai Văn Phấn

        Bài thơ về chú chim chào mào, gợi tình yêu thiên nhiên và ý thức để muôn loài được sống tự do.

    • Tiếng Việt: cụm danh từ

      Danh từ trung tâm + phụ ngữ trước/sau, nghĩa đầy đủ hơn danh từ. VD: “tất cả những que diêm ấy”.

    • Tiếng Việt: cụm động từ, cụm tính từ

      Động/tính từ trung tâm + phụ ngữ. VD: “đang quẹt que diêm”, “rất lạnh”. Dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính của câu.

    • Viết và nói: kể lại một trải nghiệm

      Kể trải nghiệm về tình yêu thương, sẻ chia; có chi tiết cụ thể và cảm xúc chân thật; nói kể lại trước lớp.

  4. 4. Bài 4. Quê hương yêu dấu

    • Thể loại: thơ lục bát

      Cặp câu 6 – 8 tiếng; tiếng 6 câu lục vần với tiếng 6 câu bát, tiếng 8 câu bát vần với tiếng 6 câu lục sau; nhịp chẵn (2/2/2, 4/4…).

    • Luật bằng trắc lục bát

      Tiếng 2, 6, 8 thanh bằng; tiếng 4 thanh trắc. Trong câu bát, tiếng 6 và tiếng 8 thường khác nhau (một thanh huyền, một thanh ngang).

    • Văn bản tiêu biểu

      • Chùm ca dao về quê hương, đất nước

        Ca dao lục bát ca ngợi cảnh đẹp các miền, thể hiện tình yêu, niềm tự hào về quê hương.

      • Chuyện cổ nước mình – Lâm Thị Mỹ Dạ

        Thơ lục bát: truyện cổ chứa đựng lòng nhân hậu, lẽ công bằng và bài học ông cha để lại.

      • Cây tre Việt Nam – Thép Mới

        Tre gắn bó với đời sống, lao động và chiến đấu của người Việt; tre là biểu tượng của con người Việt Nam.

    • Tiếng Việt: từ đồng âm, từ đa nghĩa

      Đồng âm: giống âm, nghĩa không liên quan (đường ăn – con đường). Đa nghĩa: nghĩa gốc + nghĩa chuyển (chân người – chân bàn).

    • Tiếng Việt: hoán dụ, thành ngữ

      Hoán dụ: gọi tên sự vật bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi. VD: Cả lớp cười ồ (lớp = học sinh). Thành ngữ: cụm từ cố định, nghĩa hình ảnh.

    • Viết và nói: thơ lục bát, cảm xúc

      Tập làm thơ lục bát đúng vần, luật; viết đoạn văn cảm xúc về bài thơ lục bát; trình bày suy nghĩ về tình cảm với quê hương.

  5. 5. Bài 5. Những nẻo đường xứ sở

    • Thể loại: kí, du kí

      Kí ghi chép người thật, việc thật, thường kể theo ngôi thứ nhất. Du kí là kí ghi lại chuyến đi đến những vùng đất mới.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Cô Tô – Nguyễn Tuân

        Cảnh đảo Cô Tô sau trận bão và cảnh mặt trời mọc trên biển, sinh hoạt người dân → ngôn ngữ tài hoa, so sánh độc đáo.

      • Hang Én – Hà My

        Du kí về hang Én (Quảng Bình) hùng vĩ, nguyên sơ → ý thức khám phá, bảo vệ thiên nhiên.

      • Cửu Long Giang ta ơi – Nguyên Hồng

        Bài thơ ca ngợi dòng Cửu Long và vùng đất phương Nam giàu đẹp, kiên cường.

    • Tiếng Việt: so sánh, ẩn dụ (ôn)

      Nhận diện và nêu tác dụng trong văn kí. VD: “mặt trời… tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn”.

    • Tiếng Việt: dấu ngoặc kép, gạch ngang

      Ngoặc kép đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt, lời dẫn trực tiếp; gạch ngang đánh dấu phần giải thích, chú thích.

    • Viết: tả cảnh sinh hoạt

      MB: giới thiệu cảnh (ở đâu, lúc nào). TB: tả bao quát → hoạt động con người, chi tiết nổi bật theo trình tự. KB: cảm nghĩ về cảnh.

    • Nói và nghe: chia sẻ một trải nghiệm

      Chia sẻ trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến; nói có cảm xúc, có thể dùng tranh ảnh minh họa.

Ôn xong? Luyện ngay Ngữ văn lớp 6

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 6

Ngữ văn các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.