🧮 Toán · Lớp 6 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Toán lớp 6 học kỳ II
Ôn tập phân số, hỗn số, số thập phân, làm tròn – ước lượng, tỉ số phần trăm; điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm, góc; dữ liệu, biểu đồ và xác suất thực nghiệm.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- a/b = c/d nếu a × d = b × c.
- Chia phân số: a/b : c/d = a/b × d/c (c ≠ 0).
- m/n của b là b × m/n; một số có m/n bằng a thì số đó là a : m/n.
- Tỉ số phần trăm của a và b: a : b × 100%.
- Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB.
- M là trung điểm của AB: MA = MB = AB : 2.
- Góc nhọn < 90° = góc vuông < góc tù < 180° = góc bẹt.
- Xác suất thực nghiệm = số lần sự kiện xảy ra : tổng số lần thực hiện.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Cộng phân số bằng cách cộng tử với tử, mẫu với mẫu: phải quy đồng mẫu trước.
- So sánh khi còn mẫu âm: đưa về mẫu dương trước, 2/(−3) = −2/3.
- Nhầm hai bài toán: biết số, tìm phân số của nó → nhân; biết giá trị phân số, tìm số → chia.
- Viết tia Ox thành tia xO: tên tia luôn viết gốc trước.
- Đọc biểu đồ tranh chỉ đếm biểu tượng, quên nhân với giá trị mỗi biểu tượng ở chú thích.
- Làm tròn 12,85 đến hàng phần mười thành 12,8: chữ số bỏ đi là 5 nên làm tròn lên 12,9.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Phân số
Phân số a/b (a, b ∈ Z, b ≠ 0)
a/b = c/d nếu a × d = b × c. VD: −2/3 = 4/(−6) vì (−2) × (−6) = 3 × 4 = 12.
Tính chất cơ bản, rút gọn
Nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số nguyên khác 0 (chia cho ước chung). Rút gọn đến tối giản: 18/(−24) = −3/4.
So sánh phân số
Đưa về mẫu dương, quy đồng rồi so sánh tử. Phân số âm < 0 < phân số dương. VD: −3/4 < −2/3 vì −9/12 < −8/12.
Hỗn số dương
VD: 2 1/3 (hai và một phần ba) = (2 × 3 + 1)/3 = 7/3; ngược lại 11/4 = 2 3/4.
Bốn phép tính
Cộng, trừ: quy đồng rồi cộng (trừ) tử. Nhân: tử × tử, mẫu × mẫu. Chia: nhân với số nghịch đảo. VD: 3/4 : (−1/2) = 3/4 × (−2) = −3/2.
Hai bài toán về phân số
Tìm giá trị phân số của một số
m/n của b bằng b × m/n. VD: 3/5 của 40 là 40 × 3/5 = 24.
Tìm một số biết giá trị phân số của nó
Nếu m/n của một số bằng a thì số đó là a : m/n. VD: 2/3 của một số là 18 → số đó là 18 : 2/3 = 27.
2. Số thập phân
Số thập phân âm, số đối
Phân số thập phân viết được dưới dạng số thập phân: −7/10 = −0,7. Số đối của 2,5 là −2,5.
Tính toán với số thập phân
Quy tắc dấu như số nguyên. VD: (−2,5) + 1,2 = −1,3; (−0,4) × (−0,5) = 0,2; 4,5 : (−1,5) = −3.
Làm tròn số
Chữ số đầu tiên bị bỏ đi từ 5 trở lên thì cộng 1 vào chữ số cuối giữ lại, bé hơn 5 thì giữ nguyên. VD: 3,1416 → hàng phần trăm: 3,14; 12,85 → hàng phần mười: 12,9.
Ước lượng kết quả
Làm tròn các số rồi tính nhanh để đoán kết quả. VD: 19,8 × 5,1 ≈ 20 × 5 = 100.
Tỉ số, tỉ số phần trăm
Tỉ số của a và b là a : b (b ≠ 0); tỉ số phần trăm là a : b × 100%. VD: tỉ số phần trăm của 3 và 12 là 25%.
Hai bài toán về phần trăm
m% của a là a × m/100. Biết m% của một số là b thì số đó là b : m/100. VD: 20% của x là 30 → x = 30 : 20/100 = 150.
3. Hình học cơ bản
Điểm, đường thẳng
A ∈ d hoặc A ∉ d. Qua hai điểm phân biệt có một và chỉ một đường thẳng. Ba điểm thẳng hàng khi cùng thuộc một đường thẳng.
Điểm nằm giữa, tia
Tia Ox gồm điểm O và mọi điểm nằm về một phía của O. Hai tia chung gốc tạo thành một đường thẳng là hai tia đối nhau.
Đoạn thẳng, độ dài
Đoạn thẳng AB gồm A, B và mọi điểm nằm giữa A và B. Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB.
Trung điểm của đoạn thẳng
M là trung điểm của AB khi M nằm giữa A, B và MA = MB = AB : 2. VD: AB = 10 cm → MA = MB = 5 cm.
Góc
Hình gồm hai tia chung gốc; gốc chung là đỉnh, hai tia là hai cạnh. Kí hiệu ∠xOy hoặc ∠O.
Số đo góc
Đo bằng thước đo góc. Góc nhọn: lớn hơn 0° và nhỏ hơn 90°; góc vuông: 90°; góc tù: lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°; góc bẹt: 180°.
4. Dữ liệu và biểu đồ
Dữ liệu, thu thập dữ liệu
Dữ liệu là số (số liệu) hoặc không phải số (chữ, hình ảnh). Thu thập bằng quan sát, phỏng vấn, phiếu hỏi, làm thí nghiệm.
Tính hợp lí của dữ liệu
Phát hiện số liệu vô lí. VD: tuổi học sinh lớp 6 ghi là 61; tổng các tỉ số phần trăm lớn hơn 100%.
Bảng thống kê, biểu đồ tranh
Biểu đồ tranh dùng biểu tượng; mỗi biểu tượng ứng với số đối tượng ghi ở chú thích. VD: 1 biểu tượng = 10 học sinh.
Biểu đồ cột
Trục ngang ghi đối tượng, trục đứng ghi số liệu; độ cao cột ứng với số liệu. Dùng để so sánh, tìm lớn nhất, nhỏ nhất.
Biểu đồ cột kép
Mỗi đối tượng có hai cột đặt cạnh nhau, khác màu, để so sánh hai bộ dữ liệu. VD: số học sinh nam và nữ của từng lớp.
5. Xác suất thực nghiệm
Kết quả có thể và sự kiện
Tung đồng xu có 2 kết quả có thể: sấp, ngửa. Gieo xúc xắc có 6 kết quả. Sự kiện “số chấm chẵn” xảy ra khi ra 2, 4 hoặc 6 chấm.
Xác suất thực nghiệm
= Số lần sự kiện xảy ra : Tổng số lần thực hiện. VD: tung đồng xu 50 lần, 28 lần ngửa → xác suất thực nghiệm 28/50 = 0,56.
Ý nghĩa
Số lần thử càng nhiều, xác suất thực nghiệm càng phản ánh đúng khả năng xảy ra của sự kiện.
6. Ôn nền tảng học kỳ I
ƯCLN, BCNN với phân số
Rút gọn phân số: chia tử và mẫu cho ƯCLN. Quy đồng mẫu: lấy mẫu chung là BCNN các mẫu. VD: 1/4 và 1/6 → mẫu chung 12.
Quy tắc dấu, dấu ngoặc
Quy tắc cộng, trừ, nhân số nguyên và quy tắc dấu ngoặc áp dụng y nguyên cho phân số và số thập phân.
Thứ tự thực hiện phép tính
Lũy thừa → nhân, chia → cộng, trừ; trong ngoặc trước. Áp dụng cả với biểu thức có phân số, số thập phân.
Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 6
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 6
🧮 Toán 6
📖 Ngữ văn 6
🔤 Tiếng Anh 6
🔬 Khoa học tự nhiên 6
📜 Lịch sử 6
🌏 Địa lí 6
⚖️ Giáo dục công dân 6
💻 Tin học 6
🛠️ Công nghệ 6
Toán các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.