🦉Học Vui Mà

🧮 Toán · Lớp 2 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Toán lớp 2 học kỳ II

Ôn tập phép nhân, phép chia (bảng 2 và bảng 5), khối trụ – khối cầu, các số trong phạm vi 1000, đề-xi-mét – mét – ki-lô-mét, tiền Việt Nam, cộng trừ trong phạm vi 1000 và thống kê, xác suất đơn giản.

📌 Cần nhớ

  • Thừa số × thừa số = tích; số bị chia : số chia = thương.
  • Từ một phép nhân lập được hai phép chia: 2 × 5 = 10 → 10 : 2 = 5 và 10 : 5 = 2.
  • Thuộc bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2, bảng chia 5.
  • 1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm = 100 cm; 1 km = 1000 m.
  • So sánh số có ba chữ số: hàng trăm → hàng chục → hàng đơn vị.
  • Đặt tính thẳng cột; có nhớ thì thêm 1 vào hàng bên trái.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Đọc 405 là “bốn trăm năm”: đọc đúng là “bốn trăm linh năm”.
  • Viết 2 × 3 cho “3 được lấy 2 lần”: số được lấy viết trước, số lần viết sau, nên là 3 × 2.
  • Đổi sai đơn vị: 1 m = 100 cm (không phải 10 cm); 1 m = 10 dm.
  • Quên số nhớ ở hàng chục hoặc hàng trăm khi cộng, trừ số có ba chữ số.
  • Đặt số có hai chữ số lệch sang trái dưới số có ba chữ số: đơn vị phải thẳng cột đơn vị.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Phép nhân, phép chia

    • Phép nhân

      Tổng các số hạng bằng nhau viết thành phép nhân. VD: 2 + 2 + 2 = 6, tức là 2 được lấy 3 lần: 2 × 3 = 6.

    • Thừa số, tích

      Thừa số × Thừa số = Tích. VD: 5 × 4 = 20: 5 và 4 là thừa số, 20 là tích.

    • Bảng nhân 2, bảng nhân 5

      Bảng nhân 2 mỗi lần thêm 2: 2 × 1 = 2, …, 2 × 10 = 20. Bảng nhân 5 mỗi lần thêm 5: 5 × 1 = 5, …, 5 × 10 = 50.

    • Phép chia

      Chia đều thành các phần bằng nhau. VD: 10 cái kẹo chia đều cho 2 bạn, mỗi bạn được 10 : 2 = 5 cái.

    • Số bị chia, số chia, thương

      Số bị chia : Số chia = Thương. VD: 15 : 5 = 3. Từ 5 × 3 = 15 suy ra 15 : 5 = 3 và 15 : 3 = 5.

    • Bảng chia 2, bảng chia 5

      VD: 18 : 2 = 9; 14 : 2 = 7; 35 : 5 = 7; 50 : 5 = 10.

    • Bài toán nhân, chia

      “Mỗi … có …, hỏi tất cả” → nhân. “Chia đều, chia thành nhóm” → chia. VD: Mỗi hộp 5 bút, 4 hộp có 5 × 4 = 20 (bút).

  2. 2. Các số trong phạm vi 1000

    • Đơn vị, chục, trăm, nghìn

      10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn (1000).

    • Số có ba chữ số

      Gồm hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. VD: 507 đọc là “năm trăm linh bảy”; 836 = 800 + 30 + 6.

    • Số tròn trăm, tròn chục

      Tròn trăm: 100, 200, …, 900. Tròn chục có chữ số hàng đơn vị là 0, VD: 120, 350.

    • So sánh số có ba chữ số

      So hàng trăm, rồi hàng chục, rồi hàng đơn vị. VD: 465 < 472 vì hàng trăm bằng nhau, hàng chục 6 < 7.

  3. 3. Cộng, trừ trong phạm vi 1000

    • Cộng, trừ không nhớ

      Đặt tính thẳng cột trăm – chục – đơn vị, tính từ phải sang trái. VD: 342 + 215 = 557; 785 − 342 = 443.

    • Cộng có nhớ

      VD: 456 + 238: 6 + 8 = 14, viết 4 nhớ 1; 5 + 3 = 8, thêm 1 bằng 9; 4 + 2 = 6. Kết quả 694.

    • Trừ có nhớ

      VD: 524 − 318: 14 − 8 = 6, viết 6 nhớ 1; 1 thêm 1 bằng 2, 2 − 2 = 0; 5 − 3 = 2. Kết quả 206.

    • Tính nhẩm số tròn trăm

      300 + 500 = 800 (3 trăm + 5 trăm = 8 trăm); 900 − 400 = 500.

  4. 4. Độ dài, tiền Việt Nam

    • Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét

      1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm = 100 cm; 1 km = 1000 m.

    • Chọn đơn vị phù hợp

      Bút chì dài khoảng 15 cm; bàn học cao khoảng 7 dm; cột cờ cao khoảng 10 m; quãng đường giữa hai tỉnh tính bằng km.

    • Tiền Việt Nam

      Đơn vị là đồng. Các tờ 100, 200, 500, 1000 đồng. VD: 1 tờ 500 đồng đổi được 5 tờ 100 đồng.

  5. 5. Hình khối

    • Khối trụ

      Có hai mặt đáy là hình tròn, lăn được. VD: lon nước, hộp sữa bột hình trụ.

    • Khối cầu

      Tròn đều mọi phía, lăn được theo mọi hướng. VD: quả bóng, viên bi.

    • Đếm khối trong hình xếp

      Nhận ra khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu và đếm số khối mỗi loại.

  6. 6. Thống kê, xác suất

    • Thu thập, kiểm đếm số liệu

      Đếm và ghi bằng vạch kiểm đếm. VD: đếm số bạn thích mỗi loại quả trong lớp.

    • Biểu đồ tranh

      Mỗi hình vẽ chỉ một đối tượng. Đếm hình để biết số lượng, so sánh nhiều hơn, ít hơn.

    • Chắc chắn, có thể, không thể

      Hộp chỉ có bi đỏ: lấy ra chắc chắn là bi đỏ, không thể là bi xanh. Hộp có bi đỏ và bi xanh: có thể lấy được bi xanh.

Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 2

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 2

Toán các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.