🦉Học Vui Mà

🛠️ Công nghệ · Lớp 10 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Công nghệ lớp 10 học kỳ II

Định hướng Công nghiệp (Thiết kế và công nghệ): phần còn lại của Vẽ kĩ thuật (phối cảnh, ren, bản vẽ cơ khí, xây dựng, CAD) và Chương III Thiết kế kĩ thuật; nhắc lại hình chiếu vuông góc học kỳ I.

📌 Cần nhớ

  • Phối cảnh dùng phép chiếu xuyên tâm; có 1 điểm tụ hoặc 2 điểm tụ.
  • Ren: đỉnh ren nét liền đậm, chân ren nét liền mảnh; vòng chân ren vẽ 3/4 vòng.
  • M20 × 1: ren hệ mét, d = 20 mm, bước 1 mm.
  • Bản vẽ lắp có bảng kê; bản vẽ chi tiết có yêu cầu kĩ thuật.
  • Bản vẽ nhà: mặt bằng – mặt đứng – mặt cắt; mặt bằng quan trọng nhất.
  • Quy trình thiết kế: vấn đề → giải pháp → nguyên mẫu, thử nghiệm → hồ sơ kĩ thuật.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Vẽ vòng chân ren thành vòng tròn đủ — theo quy ước chỉ vẽ khoảng 3/4 vòng bằng nét liền mảnh.
  • Nhầm đường đỉnh ren của ren ngoài và ren trong: ren ngoài đỉnh ren ở ngoài, ren trong đỉnh ren ở trong.
  • Cho rằng phối cảnh dùng phép chiếu song song như hình chiếu trục đo — phối cảnh dùng phép chiếu xuyên tâm.
  • Bỏ qua bước xác định tiêu chí, làm nguyên mẫu ngay — khó đánh giá sản phẩm có đạt yêu cầu không.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Hình chiếu phối cảnh

    • Khái niệm

      Hình biểu diễn xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm, tạo cảm giác xa gần như mắt người nhìn; dùng nhiều trong bản vẽ xây dựng.

    • Các yếu tố

      Mặt tranh, điểm nhìn, mặt phẳng tầm mắt, đường chân trời, điểm tụ.

    • Phối cảnh 1 điểm tụ

      Mặt tranh song song với một mặt của vật thể; thường vẽ nội thất, đường phố.

    • Phối cảnh 2 điểm tụ

      Mặt tranh không song song với mặt nào của vật thể; thể hiện ngôi nhà nhìn từ góc.

  2. 2. Biểu diễn quy ước ren

    • Ren ngoài, ren trong

      Ren ngoài trên mặt trụ ngoài (bu lông, trục); ren trong trong lỗ (đai ốc).

    • Quy ước nét vẽ

      Đường đỉnh ren, đường giới hạn ren: nét liền đậm; đường chân ren: nét liền mảnh; vòng chân ren vẽ 3/4 vòng.

    • Ren bị che khuất

      Các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt.

    • Kí hiệu ren

      M20 × 1: ren hệ mét, đường kính 20 mm, bước ren 1 mm; thêm LH là ren trái.

  3. 3. Bản vẽ cơ khí

    • Bản vẽ chi tiết

      Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên; dùng để chế tạo, kiểm tra chi tiết.

    • Đọc bản vẽ chi tiết

      Khung tên → hình biểu diễn → kích thước → yêu cầu kĩ thuật → tổng hợp.

    • Lập bản vẽ chi tiết

      Chọn phương án biểu diễn → vẽ mờ → tô đậm, kẻ gạch mặt cắt → ghi kích thước, yêu cầu kĩ thuật → hoàn thiện khung tên.

    • Bản vẽ lắp

      Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên; thể hiện hình dạng, vị trí tương quan và cách lắp ghép các chi tiết.

  4. 4. Bản vẽ xây dựng và CAD

    • Bản vẽ mặt bằng tổng thể

      Thể hiện vị trí các công trình, đường đi, cây xanh trên khu đất.

    • Bản vẽ nhà

      Mặt bằng (hình cắt bằng), mặt đứng (hình chiếu mặt ngoài), mặt cắt (thể hiện chiều cao, kết cấu).

    • Kí hiệu quy ước

      Cửa đi, cửa sổ, cầu thang, thiết bị vệ sinh được vẽ bằng kí hiệu theo tiêu chuẩn.

    • Vẽ bằng máy tính (CAD)

      Phần mềm AutoCAD, SolidWorks, Inventor…: vẽ nhanh, chính xác, dễ sửa, lưu trữ và chia sẻ; dựng được mô hình 3D.

  5. 5. Khái quát thiết kế kĩ thuật

    • Khái niệm

      Quá trình tạo ra giải pháp kĩ thuật (sản phẩm, quy trình, hệ thống) đáp ứng nhu cầu với các tiêu chí đã đặt ra.

    • Mục đích, vai trò

      Tạo sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm cũ; thúc đẩy đổi mới công nghệ, sản xuất và đời sống.

    • Ngành nghề

      Kĩ sư thiết kế cơ khí, điện, điện tử; kiến trúc sư; nhà thiết kế công nghiệp.

    • Yếu tố ảnh hưởng

      • Sản phẩm

        Nhu cầu người dùng, tính năng, thẩm mĩ, an toàn, giá thành.

      • Nguồn lực

        Tài chính, vật liệu, công nghệ, thời gian, năng lực đội ngũ.

  6. 6. Quy trình, nguyên tắc thiết kế

    • Quy trình thiết kế

      • Xác định vấn đề

        Nêu nhu cầu, xác định tiêu chí sản phẩm cần đạt.

      • Đề xuất, lựa chọn giải pháp

        Tìm hiểu tổng quan, đưa nhiều phương án, chọn phương án tối ưu.

      • Nguyên mẫu, thử nghiệm

        Xây dựng nguyên mẫu, thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh.

      • Lập hồ sơ kĩ thuật

        Bản vẽ, thuyết minh, kết quả thử nghiệm để sản xuất, chuyển giao.

    • Nguyên tắc thiết kế

      Đơn giản hoá; tối ưu chức năng; tiết kiệm vật liệu, năng lượng; thân thiện môi trường; an toàn cho người dùng.

    • Phương tiện hỗ trợ

      Phác thảo, mô hình, phần mềm CAD, mô phỏng, in 3D, máy CNC; phương pháp động não, sơ đồ tư duy.

Ôn xong? Luyện ngay Công nghệ lớp 10

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 10

Công nghệ các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.