🧮 Toán · Lớp 10 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Toán lớp 10 học kỳ II
Ôn tập hàm số bậc hai, dấu tam thức bậc hai, phương pháp tọa độ trong mặt phẳng, đại số tổ hợp và xác suất cổ điển (SGK Toán 10 tập 2, chương VI–IX).
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Đỉnh parabol I(−b/(2a); −Δ/(4a))
- Dấu tam thức: Δ > 0 thì “trong trái ngoài cùng” dấu a
- √f(x) = g(x) ⇔ g(x) ≥ 0 và f(x) = g²(x)
- d(M, Δ) = |Ax₀ + By₀ + C|/√(A² + B²)
- Đường tròn: (x − a)² + (y − b)² = R²
- Elip c² = a² − b²; hypebol c² = a² + b²
- Pₙ = n!; Aₙᵏ = n!/(n − k)!; Cₙᵏ = n!/[k!(n − k)!]
- P(A) = n(A)/n(Ω); P(Ā) = 1 − P(A)
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Xét dấu tam thức mà quên so với dấu của a (đặc biệt khi a < 0).
- Giải √f(x) = g(x) bằng bình phương nhưng không đặt điều kiện g(x) ≥ 0 nên nhận nghiệm ngoại lai.
- Nhầm vectơ chỉ phương với vectơ pháp tuyến khi viết phương trình tổng quát.
- Dùng chỉnh hợp cho bài chọn nhóm (không thứ tự): phải dùng tổ hợp.
- Elip dùng nhầm c² = a² + b² (đó là của hypebol).
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Chương VI. Hàm số bậc hai
Hàm số, tập xác định
y = f(x) xác định trên D. Đồng biến trên K: x₁ < x₂ ⇒ f(x₁) < f(x₂); nghịch biến: x₁ < x₂ ⇒ f(x₁) > f(x₂).
Đồ thị y = ax² + bx + c
a ≠ 0. Parabol có đỉnh I(−b/(2a); −Δ/(4a)), trục đối xứng x = −b/(2a); a > 0 bề lõm hướng lên, a < 0 bề lõm hướng xuống.
Bảng biến thiên
a > 0: nghịch biến trên (−∞; −b/(2a)), đồng biến trên (−b/(2a); +∞), giá trị nhỏ nhất −Δ/(4a). a < 0: ngược lại, giá trị lớn nhất −Δ/(4a).
Ứng dụng
Bài toán quỹ đạo ném, cổng parabol, doanh thu lớn nhất: lập hàm bậc hai rồi dùng đỉnh parabol.
2. Chương VI. Dấu tam thức, phương trình
Định lí về dấu tam thức bậc hai
f(x) = ax² + bx + c. Δ < 0: f(x) cùng dấu a với mọi x. Δ = 0: cùng dấu a với mọi x ≠ −b/(2a). Δ > 0: “trong trái ngoài cùng” so với hai nghiệm.
Giải bất phương trình bậc hai
Tìm nghiệm của tam thức, lập bảng xét dấu, chọn khoảng thỏa mãn. Ví dụ x² − 3x + 2 < 0 ⇔ 1 < x < 2.
Tam thức luôn dương
ax² + bx + c > 0 với mọi x ∈ ℝ ⇔ a > 0 và Δ < 0 (nếu a chứa tham số, xét riêng trường hợp a = 0).
Phương trình quy về bậc hai
√f(x) = √g(x)
Bình phương hai vế được f(x) = g(x); giải rồi thử lại, giữ nghiệm làm f(x) ≥ 0 (hoặc g(x) ≥ 0).
√f(x) = g(x)
⇔ g(x) ≥ 0 và f(x) = [g(x)]². Giải rồi loại nghiệm làm g(x) < 0.
3. Chương VII. Đường thẳng trong mặt phẳng Oxy
Phương trình tham số
Qua M(x₀; y₀), vectơ chỉ phương u→ = (a; b): x = x₀ + at, y = y₀ + bt.
Phương trình tổng quát
Qua M(x₀; y₀), vectơ pháp tuyến n→ = (A; B): A(x − x₀) + B(y − y₀) = 0 hay Ax + By + C = 0. Nếu u→ = (a; b) thì chọn n→ = (b; −a).
Vị trí tương đối, góc
cos(Δ₁, Δ₂) = |A₁A₂ + B₁B₂| / (√(A₁² + B₁²)·√(A₂² + B₂²)). Δ₁ ⊥ Δ₂ ⇔ A₁A₂ + B₁B₂ = 0.
Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
d(M, Δ) = |Ax₀ + By₀ + C| / √(A² + B²).
4. Chương VII. Đường tròn và ba đường conic
Phương trình đường tròn
Tâm I(a; b), bán kính R: (x − a)² + (y − b)² = R². x² + y² − 2ax − 2by + c = 0 là đường tròn ⇔ a² + b² − c > 0, R = √(a² + b² − c).
Tiếp tuyến của đường tròn
Tiếp tuyến tại M(x₀; y₀): (x₀ − a)(x − x₀) + (y₀ − b)(y − y₀) = 0. Đường thẳng Δ tiếp xúc đường tròn ⇔ d(I, Δ) = R.
Elip
x²/a² + y²/b² = 1 (a > b > 0); c² = a² − b²; tiêu điểm F₁(−c; 0), F₂(c; 0); MF₁ + MF₂ = 2a.
Hypebol
x²/a² − y²/b² = 1 (a, b > 0); c² = a² + b²; |MF₁ − MF₂| = 2a.
Parabol
y² = 2px (p > 0); tiêu điểm F(p/2; 0), đường chuẩn x = −p/2; mọi điểm M trên parabol có MF = khoảng cách từ M đến đường chuẩn.
5. Chương VIII. Đại số tổ hợp
Quy tắc cộng, quy tắc nhân
Các trường hợp rời nhau → cộng; công việc gồm nhiều công đoạn liên tiếp → nhân. Sơ đồ hình cây giúp đếm không sót.
Hoán vị
Pₙ = n! = 1·2·…·n: số cách sắp xếp n phần tử khác nhau thành một hàng.
Chỉnh hợp
Aₙᵏ = n!/(n − k)!: chọn k phần tử từ n phần tử rồi sắp thứ tự (có thứ tự).
Tổ hợp
Cₙᵏ = n!/[k!(n − k)!]: chọn k phần tử từ n phần tử, không kể thứ tự. Cₙᵏ = Cₙⁿ⁻ᵏ.
Nhị thức Newton (n = 4, 5)
(a + b)⁴ = a⁴ + 4a³b + 6a²b² + 4ab³ + b⁴; (a + b)⁵ = a⁵ + 5a⁴b + 10a³b² + 10a²b³ + 5ab⁴ + b⁵.
6. Chương IX. Xác suất cổ điển
Không gian mẫu, biến cố
Ω là tập mọi kết quả có thể của phép thử; biến cố A ⊂ Ω; biến cố đối Ā = Ω \ A.
Định nghĩa cổ điển
Các kết quả đồng khả năng: P(A) = n(A)/n(Ω). 0 ≤ P(A) ≤ 1; P(Ω) = 1; P(∅) = 0.
Xác suất biến cố đối
P(Ā) = 1 − P(A). Hay dùng cho biến cố “có ít nhất một”: tính phần bù “không có cái nào” rồi lấy 1 trừ.
Dùng tổ hợp để đếm
Chọn 3 bạn từ 5 nam và 4 nữ: P(cả 3 là nữ) = C₄³/C₉³ = 4/84 = 1/21.
Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 10
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 10
🧮 Toán 10
📖 Ngữ văn 10
🔤 Tiếng Anh 10
⚛️ Vật lý 10
🧪 Hoá học 10
📜 Lịch sử 10
🌏 Địa lí 10
⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật 10
💻 Tin học 10
🛠️ Công nghệ 10
Toán các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.