📖 Tiếng Việt · Lớp 5 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Tiếng Việt lớp 5 học kỳ II
Ôn tập cuối năm Tiếng Việt 5: 4 chủ điểm tập hai (Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền, Tiếp bước cha ông, Thế giới của chúng ta), trọng tâm câu ghép, liên kết câu, quy tắc viết hoa, văn tả người và đoạn văn nêu ý kiến.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Câu đơn: 1 cụm C – V · Câu ghép: từ 2 cụm C – V trở lên.
- Nối vế câu ghép bằng: kết từ, cặp kết từ (vì… nên…, nếu… thì…, tuy… nhưng…) hoặc dấu câu.
- Liên kết câu: lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ, dùng từ ngữ nối.
- Tên nước ngoài phiên âm trực tiếp: viết hoa chữ đầu mỗi bộ phận, các tiếng nối bằng gạch ngang.
- Tả người: ngoại hình tiêu biểu + tính tình qua hoạt động, lời nói.
- Đoạn nêu ý kiến: ý kiến – lí lẽ – dẫn chứng – khẳng định/đề xuất.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Coi câu có nhiều vị ngữ chung một chủ ngữ là câu ghép (“Em học bài và làm bài”) → đây vẫn là câu đơn.
- Dùng cặp kết từ sai cặp (“vì… nhưng…”) → vì… nên…, tuy… nhưng….
- Tả người chỉ liệt kê ngoại hình → thêm hoạt động, kỉ niệm để thấy tính cách.
- Đoạn nêu ý kiến chỉ có cảm xúc, thiếu lí lẽ, dẫn chứng → mỗi lí do cần một ví dụ.
- Viết “Mát xcơ va”, “mát-xcơ-va” → Mát-xcơ-va.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Đọc theo chủ điểm
Vẻ đẹp cuộc sống
Tiếng hát của người đá, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Hạt gạo làng ta, Hộp quà màu thiên thanh, Giỏ hoa tháng Năm, Thư của bố, Đoàn thuyền đánh cá, Khu rừng của Mát.
Hương sắc trăm miền
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Những búp chè trên cây cổ thụ, Hương cốm mùa thu, Vũ điệu trên nền thổ cẩm, Đàn t’rưng – tiếng ca đại ngàn, Đường quê Đồng Tháp Mười, Xuồng ba lá quê tôi, Về thăm Đất Mũi.
Tiếp bước cha ông
Nghìn năm văn hiến, Người thầy của muôn đời, Danh y Tuệ Tĩnh, Cụ Đồ Chiểu, Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, Bộ đội về làng, Về ngôi nhà đang xây, Việt Nam quê hương ta.
Thế giới của chúng ta
Bài ca Trái Đất, Những con hạc giấy, Người hùng thầm lặng, Giờ Trái Đất, Điện thoại di động, Thành phố thông minh Mát-xđa.
Kĩ năng đọc hiểu
Nêu chủ đề, thông điệp; nhận xét chi tiết, hình ảnh; liên hệ thực tế. VD: Hạt gạo làng ta → hạt gạo kết tinh công sức người nông dân.
2. Câu đơn và câu ghép
Câu đơn
Câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ. VD: Đoàn thuyền / ra khơi.
Câu ghép
Câu có từ hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trở lên, mỗi cụm là một vế câu. VD: Mặt trời / xuống biển, đoàn thuyền / ra khơi.
Cách nối các vế câu ghép
Bằng kết từ
và, rồi, nhưng, còn, hay, hoặc… VD: Trời đã sáng nhưng sương vẫn còn dày.
Bằng cặp kết từ
vì… nên…, nếu… thì…, tuy… nhưng…, không những… mà còn… VD: Vì trời mưa nên đường trơn.
Bằng dấu câu
Dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm. VD: Gió thổi mạnh; mưa rơi nặng hạt.
3. Liên kết câu – từ ngữ – viết hoa
Liên kết bằng lặp từ ngữ
Câu sau lặp lại từ ngữ của câu trước. VD: Xuồng ba lá chở lúa. Xuồng ba lá đưa em đi học.
Liên kết bằng thay thế từ ngữ
Dùng đại từ hoặc từ đồng nghĩa thay cho từ ở câu trước. VD: Tuệ Tĩnh là danh y. Ông chữa bệnh bằng thuốc nam.
Liên kết bằng từ ngữ nối
Dùng: nhưng, tuy vậy, vì vậy, rồi, cuối cùng, ngoài ra… để nối câu với câu.
Ôn đại từ, kết từ; đồng nghĩa, đa nghĩa
Nhận diện và dùng đúng trong câu; tránh lặp từ bằng đại từ, từ đồng nghĩa.
Viết hoa danh từ chung để tôn trọng
Một số danh từ chung được viết hoa để bày tỏ sự tôn kính. VD: Bác, Người (chỉ Bác Hồ), Tổ quốc.
Viết tên người, địa lí nước ngoài
Phiên âm Hán Việt viết như tên Việt (Bắc Kinh); phiên âm trực tiếp: viết hoa chữ đầu mỗi bộ phận, nối các tiếng bằng gạch ngang (Mát-xcơ-va).
Dấu gạch ngang (ôn)
Đánh dấu lời nói nhân vật, ý liệt kê, phần chú thích, nối các từ trong liên danh.
4. Văn tả người
Mở bài
Giới thiệu người định tả: là ai, quan hệ với em, ấn tượng chung.
Thân bài: ngoại hình
Chọn nét tiêu biểu: dáng người, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, đôi tay, trang phục — gắn với tuổi tác, nghề nghiệp.
Thân bài: tính tình, hoạt động
Tả qua việc làm, lời nói, thói quen; kể 1–2 kỉ niệm cụ thể. VD: Bà vừa têm trầu vừa kể chuyện cổ tích.
Kết bài
Nêu tình cảm, suy nghĩ của em với người được tả; có thể kèm mong ước, lời hứa.
5. Các kiểu bài viết khác
Đoạn văn thể hiện tình cảm về một sự việc
Giới thiệu sự việc → chi tiết đáng nhớ → cảm xúc, suy nghĩ của em; dùng từ ngữ bộc lộ tình cảm.
Chương trình hoạt động
Gồm: tên chương trình, mục đích, thời gian – địa điểm, người tham gia, các hoạt động cụ thể (thứ tự, người phụ trách), chuẩn bị.
Đoạn văn nêu ý kiến tán thành
Nêu sự việc, ý kiến được bàn → khẳng định em tán thành → lí lẽ, dẫn chứng → khẳng định lại.
Đoạn văn nêu ý kiến phản đối
Nêu hiện tượng → bày tỏ không đồng tình → lí lẽ, dẫn chứng về tác hại → đề xuất cách khắc phục. VD: Phản đối việc dùng điện thoại quá nhiều.
Ôn tả phong cảnh
Lập dàn ý 3 phần; tả bao quát → chi tiết theo trình tự; bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước.
6. Nói và nghe
Giới thiệu, chia sẻ
Nét đẹp học đường, địa điểm tham quan, sản vật địa phương, di tích lịch sử: nói có bố cục, có hình ảnh minh họa.
Thảo luận, tranh luận
Trao đổi những ý kiến khác biệt, việc đền ơn đáp nghĩa: nêu ý kiến rõ ràng, lí lẽ thuyết phục, lắng nghe và tôn trọng người khác.
Ôn xong? Luyện ngay Tiếng Việt lớp 5
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 5
Tiếng Việt các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.