🦉Học Vui Mà

🔬 Khoa học tự nhiên · Lớp 8 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Khoa học tự nhiên lớp 8 học kỳ I

Ôn tập phản ứng hoá học, mol – nồng độ, acid; khối lượng riêng, áp suất, lực đẩy Archimedes, moment lực; các hệ cơ quan ở người (Bài 1–19 và 30–37 sách Kết nối tri thức).

📌 Cần nhớ

  • n = m/M; khí ở 25 °C, 1 bar: V = 24,79·n (L).
  • d(A/B) = M_A/M_B; d(A/kk) = M_A/29.
  • C% = m_ct/m_dd·100%; C_M = n/V.
  • Định luật bảo toàn khối lượng: Σm chất phản ứng = Σm sản phẩm.
  • D = m/V; p = F/S; F_A = d·V.
  • M = F·d; đòn bẩy cân bằng: F₁·d₁ = F₂·d₂.
  • Vòng tuần hoàn nhỏ: tim → phổi → tim; vòng lớn: tim → các cơ quan → tim.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Lấy khối lượng dung môi thay cho khối lượng dung dịch: m_dd = m_ct + m_dung môi.
  • Quên đổi mL → L khi tính C_M: 200 mL = 0,2 L.
  • Chưa cân bằng PTHH đã tính theo tỉ lệ mol.
  • Đổi diện tích sai: 1 cm² = 0,0001 m² (không phải 0,01 m²).
  • Lấy thể tích cả vật thay cho thể tích phần chìm khi tính F_A của vật nổi.
  • Rót nước vào H₂SO₄ đặc — phải rót từ từ acid vào nước.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Phản ứng hoá học

    • Biến đổi vật lí – biến đổi hoá học

      Biến đổi vật lí không tạo chất mới (nước đá tan); biến đổi hoá học tạo chất mới (đốt than, sắt bị gỉ).

    • Phản ứng hoá học

      Quá trình biến đổi chất phản ứng thành sản phẩm; liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

    • Dấu hiệu nhận biết

      Tạo chất khí, chất kết tủa, đổi màu, toả nhiệt hoặc phát sáng.

    • Toả nhiệt – thu nhiệt

      Toả nhiệt: đốt than, gas. Thu nhiệt: nung đá vôi CaCO₃ → CaO + CO₂.

    • Tốc độ phản ứng, chất xúc tác

      Tăng khi tăng nồng độ, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc hoặc có xúc tác. Chất xúc tác không bị biến đổi sau phản ứng (MnO₂ khi phân huỷ H₂O₂).

  2. 2. Mol, dung dịch, tính theo PTHH

    • Mol

      1 mol chứa 6,022·10²³ hạt (số Avogadro). n = m/M: 36 g H₂O (M = 18 g/mol) có n = 2 mol.

    • Thể tích mol chất khí

      Ở 25 °C, 1 bar, 1 mol khí bất kì chiếm 24,79 L: V = 24,79·n. 0,5 mol O₂ chiếm 12,395 L.

    • Tỉ khối chất khí

      d(A/B) = M_A/M_B; d(A/kk) = M_A/29. CO₂: 44/29 ≈ 1,52 nên nặng hơn không khí.

    • Độ tan

      Số gam chất tan trong 100 g nước để tạo dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định.

    • Nồng độ dung dịch

      C% = m_ct/m_dd·100%; C_M = n/V (mol/L). 10 g muối tan trong 40 g nước: C% = 10/50·100% = 20%.

    • Định luật bảo toàn khối lượng, PTHH

      Tổng khối lượng sản phẩm = tổng khối lượng chất phản ứng. Lập PTHH: viết sơ đồ, cân bằng số nguyên tử: 2H₂ + O₂ → 2H₂O.

    • Tính theo PTHH, hiệu suất

      Đổi ra mol → dùng tỉ lệ hệ số → đổi ra m hoặc V. H = lượng thực tế/lượng lí thuyết·100%.

  3. 3. Acid

    • Khái niệm

      Hợp chất trong phân tử có nguyên tử H liên kết với gốc acid; tan trong nước tạo ion H⁺: HCl, H₂SO₄, HNO₃, CH₃COOH.

    • Tính chất hoá học

      • Đổi màu chất chỉ thị

        Dung dịch acid làm quỳ tím hoá đỏ.

      • Tác dụng với kim loại

        Một số kim loại (Mg, Zn, Fe…) + acid → muối + H₂↑: Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂.

    • Ứng dụng

      H₂SO₄ sản xuất phân bón, chất tẩy rửa; HCl tẩy gỉ kim loại; CH₃COOH có trong giấm ăn.

    • An toàn khi dùng acid

      Acid đặc gây bỏng: đeo kính, găng tay. Pha loãng H₂SO₄ đặc phải rót từ từ acid vào nước, không làm ngược lại.

  4. 4. Khối lượng riêng, áp suất

    • Khối lượng riêng

      D = m/V (kg/m³ hoặc g/cm³). 1 g/cm³ = 1000 kg/m³; nước có D = 1000 kg/m³.

    • Áp suất trên bề mặt

      p = F/S (N/m² = Pa). F = 500 N, S = 0,25 m² → p = 2000 Pa. Tăng áp suất: tăng lực ép hoặc giảm diện tích (mũi đinh nhọn).

    • Áp suất chất lỏng

      Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương; càng xuống sâu áp suất càng lớn. Bình thông nhau chứa cùng chất lỏng: mực chất lỏng ngang nhau.

    • Áp suất khí quyển

      Lớp không khí quanh Trái Đất gây áp suất lên mọi vật theo mọi phương: hút nước bằng ống hút, giác mút dính vào tường.

    • Lực đẩy Archimedes

      F_A = d·V: d là trọng lượng riêng chất lỏng (N/m³), V là thể tích phần chìm (m³). Vật chìm 0,002 m³ trong nước (d = 10 000 N/m³): F_A = 20 N.

      • Điều kiện nổi, chìm

        P > F_A: vật chìm; P = F_A: lơ lửng; P < F_A: nổi lên. Có thể so sánh khối lượng riêng của vật với chất lỏng.

  5. 5. Tác dụng làm quay của lực

    • Moment lực

      M = F·d (N·m), d là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực. F = 20 N, d = 0,5 m → M = 10 N·m.

    • Đòn bẩy

      Gồm điểm tựa O và hai lực F₁, F₂. Cân bằng khi F₁·d₁ = F₂·d₂; cánh tay đòn của lực tác dụng càng dài thì càng được lợi về lực.

    • Các loại đòn bẩy, ứng dụng

      Điểm tựa ở giữa (kéo cắt, bập bênh); vật ở giữa (xe cút kít); lực ở giữa (cần câu, kẹp gắp). Xương – khớp – cơ hoạt động như đòn bẩy.

  6. 6. Cơ thể người: vận động, tiêu hoá, tuần hoàn

    • Khái quát cơ thể người

      Gồm đầu, thân, tay chân; các hệ cơ quan vận động, tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thần kinh, nội tiết, sinh dục phối hợp với nhau.

    • Hệ vận động

      Bộ xương và hệ cơ. Xương chứa chất hữu cơ (mềm dẻo) và chất khoáng (rắn chắc). Phòng cong vẹo cột sống: ngồi học đúng tư thế.

    • Dinh dưỡng và tiêu hoá

      Miệng → hầu → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn; tuyến tiêu hoá: gan, tuỵ, tuyến nước bọt. Hấp thụ chủ yếu ở ruột non.

      • An toàn thực phẩm

        Ăn chín uống sôi, bảo quản đúng cách, không dùng thực phẩm hết hạn. Ngộ độc gây nôn, đau bụng, tiêu chảy.

    • Máu

      Huyết tương (~55%) và tế bào máu (~45%): hồng cầu vận chuyển khí, bạch cầu bảo vệ cơ thể (miễn dịch), tiểu cầu giúp đông máu.

    • Nhóm máu, truyền máu

      Hệ ABO: A, B, AB, O. Nhóm O truyền được cho mọi nhóm; nhóm AB nhận được mọi nhóm. Phải xét nghiệm trước, máu không mang mầm bệnh.

    • Hệ tuần hoàn

      Tim 4 ngăn và hệ mạch. Vòng tuần hoàn nhỏ: tim → phổi → tim (trao đổi khí). Vòng lớn: tim → các cơ quan → tim.

  7. 7. Cơ thể người: hô hấp, bài tiết, thần kinh

    • Hệ hô hấp

      Đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản) và hai lá phổi. Ở phế nang: O₂ vào máu, CO₂ từ máu ra ngoài.

    • Hệ bài tiết

      Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái; thận lọc máu tạo nước tiểu. Phòng sỏi thận: uống đủ nước, ăn ít mặn.

    • Môi trường trong cơ thể

      Gồm máu, nước mô, bạch huyết; các chỉ số (glucose, nhiệt độ, pH…) được duy trì ổn định — cân bằng môi trường trong.

    • Hệ thần kinh

      Bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và ngoại biên (dây thần kinh, hạch thần kinh). Phản xạ: phản ứng với kích thích qua hệ thần kinh.

    • Mắt và tật khúc xạ

      Cận thị: nhìn rõ vật gần, đeo kính phân kì; viễn thị: nhìn rõ vật xa, đeo kính hội tụ. Đọc sách cách mắt 25–30 cm.

    • Tai và bảo vệ tai

      Tai ngoài, tai giữa, tai trong; ốc tai thu nhận âm thanh. Không ngoáy tai bằng vật nhọn, tránh tiếng ồn lớn.

Ôn xong? Luyện ngay Khoa học tự nhiên lớp 8

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 8

Khoa học tự nhiên các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.