🦉Học Vui Mà

🔬 Khoa học tự nhiên · Lớp 9 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Khoa học tự nhiên lớp 9 học kỳ II

Ôn tập điện, điện từ, năng lượng với cuộc sống; hoá học hữu cơ và tài nguyên vỏ Trái Đất; nhiễm sắc thể, di truyền người và tiến hoá (sách Kết nối tri thức), kèm nhắc lại di truyền Mendel.

📌 Cần nhớ

  • I = U/R; R = ρ·l/S.
  • Nối tiếp: R = R₁ + R₂; song song: 1/R = 1/R₁ + 1/R₂.
  • P = U·I; W = P·t; 1 kWh = 3,6·10⁶ J.
  • Alkane CₙH₂ₙ₊₂; alkene có liên kết C=C, làm mất màu nước bromine.
  • CH₃COOH + C₂H₅OH ⇌ CH₃COOC₂H₅ + H₂O.
  • Nguyên phân: 2n → 2 tế bào 2n; giảm phân: 2n → 4 tế bào n.
  • Người: 2n = 46; nữ XX, nam XY.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Cộng thẳng điện trở song song: 6 Ω song song 3 Ω là 2 Ω, không phải 9 Ω.
  • Quên đổi W → kW và phút → giờ khi tính điện năng theo kWh.
  • Cho CO₂, CaCO₃ là hợp chất hữu cơ vì có chứa carbon.
  • Viết phản ứng ester hoá một chiều hoặc quên điều kiện H₂SO₄ đặc, t°.
  • Nhầm kết quả giảm phân (4 tế bào n) với nguyên phân (2 tế bào 2n).
  • Cho rằng mẹ quyết định giới tính của con — giới tính do giao tử của bố (X hay Y).

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Điện

    • Điện trở, định luật Ohm

      I = U/R; R đo bằng ôm (Ω). R = ρ·l/S: dây dài gấp đôi thì R gấp đôi. U = 12 V, R = 24 Ω → I = 0,5 A.

    • Đoạn mạch nối tiếp

      I = I₁ = I₂; U = U₁ + U₂; R_tđ = R₁ + R₂. 10 Ω nối tiếp 20 Ω → R_tđ = 30 Ω.

    • Đoạn mạch song song

      U = U₁ = U₂; I = I₁ + I₂; 1/R_tđ = 1/R₁ + 1/R₂. 6 Ω song song 3 Ω → R_tđ = 2 Ω.

    • Năng lượng, công suất điện

      W = U·I·t (J); P = U·I (W). 1 kWh = 3,6·10⁶ J. Đèn 100 W dùng 5 h tiêu thụ 0,5 kWh.

  2. 2. Điện từ, năng lượng với cuộc sống

    • Cảm ứng điện từ

      Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây kín biến thiên thì xuất hiện dòng điện cảm ứng (đưa nam châm lại gần hoặc ra xa cuộn dây).

    • Dòng điện xoay chiều

      Dòng điện luân phiên đổi chiều; tạo bởi máy phát có nam châm hoặc cuộn dây quay. Điện lưới Việt Nam: 220 V, 50 Hz.

    • Tác dụng của dòng xoay chiều

      Tác dụng nhiệt, phát sáng, từ, sinh lí; lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.

    • Vòng năng lượng, nhiên liệu hoá thạch

      Năng lượng Mặt Trời là nguồn gốc của hầu hết năng lượng trên Trái Đất. Than, dầu, khí không tái tạo; đốt sinh CO₂ gây hiệu ứng nhà kính.

    • Năng lượng tái tạo

      Mặt Trời, gió, thuỷ điện, sóng biển, địa nhiệt, sinh khối: ít ô nhiễm nhưng phụ thuộc thời tiết, địa hình.

  3. 3. Hydrocarbon và nhiên liệu

    • Hợp chất hữu cơ

      Hợp chất của carbon (trừ CO, CO₂, H₂CO₃, muối carbonate, carbide…). Hydrocarbon chỉ chứa C, H; dẫn xuất có thêm O, N, Cl…

    • Công thức cấu tạo

      C hoá trị IV, H hoá trị I, O hoá trị II. Mạch carbon không phân nhánh, phân nhánh hoặc mạch vòng.

    • Alkane

      CₙH₂ₙ₊₂, chỉ có liên kết đơn: methane CH₄. Cháy toả nhiều nhiệt: CH₄ + 2O₂ → CO₂ + 2H₂O.

    • Alkene

      Có một liên kết đôi C=C: ethylene C₂H₄ làm mất màu nước bromine (C₂H₄ + Br₂ → C₂H₄Br₂); trùng hợp tạo polyethylene (PE).

    • Nguồn nhiên liệu

      Dầu mỏ, khí thiên nhiên, than; chưng cất dầu mỏ thu xăng, dầu hoả, dầu diesel… Dùng tiết kiệm, an toàn, giảm ô nhiễm.

  4. 4. Dẫn xuất và hợp chất thiên nhiên

    • Ethylic alcohol

      C₂H₅OH; cháy: C₂H₅OH + 3O₂ → 2CO₂ + 3H₂O; tác dụng với Na giải phóng H₂. Độ cồn = số mL C₂H₅OH trong 100 mL dung dịch.

    • Acetic acid

      CH₃COOH, giấm ăn 2–5%; làm quỳ hoá đỏ. Ester hoá: CH₃COOH + C₂H₅OH ⇌ CH₃COOC₂H₅ + H₂O (H₂SO₄ đặc, t°).

    • Lipid, chất béo

      Chất béo là ester của glycerol và acid béo; không tan trong nước, nhẹ hơn nước. Thuỷ phân trong kiềm (xà phòng hoá) tạo xà phòng.

    • Carbohydrate

      Glucose C₆H₁₂O₆ (quả chín), saccharose C₁₂H₂₂O₁₁ (đường mía), tinh bột và cellulose (C₆H₁₀O₅)ₙ. Tinh bột + iodine → màu xanh tím.

    • Protein

      Tạo từ các amino acid; đông tụ khi đun nóng (luộc trứng), thuỷ phân tạo amino acid; khi cháy có mùi khét.

    • Polymer

      Phân tử rất lớn gồm nhiều mắt xích: PE, PVC, tinh bột, cao su. Gồm chất dẻo, tơ, cao su; cần hạn chế rác thải nhựa.

  5. 5. Vỏ Trái Đất và tài nguyên

    • Hoá học vỏ Trái Đất

      Nhiều nhất là oxygen và silicon, sau đó là aluminium, sắt… Tài nguyên: khoáng sản, nhiên liệu hoá thạch; khai thác hợp lí, tiết kiệm.

    • Khai thác đá vôi

      Nung đá vôi: CaCO₃ →(t°) CaO + CO₂ (vôi sống). Đá vôi làm vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng.

    • Công nghiệp silicate

      Sản xuất gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng từ đất sét, cát (SiO₂), đá vôi.

    • Chu trình carbon, ấm lên toàn cầu

      Cây hấp thụ CO₂ khi quang hợp; CO₂ trả lại qua hô hấp, phân huỷ, đốt nhiên liệu. CO₂ tăng → hiệu ứng nhà kính → Trái Đất ấm lên.

  6. 6. Nhiễm sắc thể và di truyền người

    • Nhiễm sắc thể, bộ NST

      NST gồm DNA và protein histone, rõ nhất ở kì giữa. Tế bào sinh dưỡng có bộ 2n (người 2n = 46); giao tử có bộ n (n = 23).

    • Nguyên phân

      1 tế bào 2n → 2 tế bào con 2n giống tế bào mẹ; giúp cơ thể lớn lên, thay thế tế bào. Sau k lần nguyên phân: 2ᵏ tế bào.

    • Giảm phân

      Hai lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần: 1 tế bào 2n → 4 tế bào n; tạo giao tử.

    • Xác định giới tính

      Người: nữ XX, nam XY. Mẹ chỉ cho giao tử X, bố cho X hoặc Y ⇒ tỉ lệ con trai : con gái ≈ 1 : 1.

    • Di truyền liên kết

      Các gene cùng nằm trên một NST thường di truyền cùng nhau, hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

    • Đột biến NST

      Đột biến cấu trúc (mất, lặp, đảo, chuyển đoạn) và số lượng: lệch bội (hội chứng Down có 3 NST số 21), đa bội ở thực vật.

    • Di truyền học với con người

      Bệnh, tật di truyền: Down, Turner, bạch tạng; không kết hôn trong vòng 3 đời. Công nghệ di truyền: tạo giống, sản xuất insulin, pháp y.

  7. 7. Tiến hoá

    • Khái niệm tiến hoá

      Sự thay đổi đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ, có thể dẫn đến hình thành loài mới.

    • Chọn lọc nhân tạo

      Con người giữ lại cá thể có biến dị có lợi cho mình → tạo nhiều giống vật nuôi, cây trồng (bắp cải, su hào… từ cải dại).

    • Chọn lọc tự nhiên

      Theo Darwin: giữ lại biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại cho chính sinh vật → hình thành đặc điểm thích nghi.

    • Sự phát sinh, phát triển sự sống

      Tiến hoá hoá học → tiền sinh học → sinh học; từ đơn bào đến đa bào. Loài người xuất hiện muộn, có chung tổ tiên với vượn người.

Ôn xong? Luyện ngay Khoa học tự nhiên lớp 9

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 9

Khoa học tự nhiên các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.