🦉Học Vui Mà

💻 Tin học · Lớp 7 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Tin học lớp 7 học kỳ II

Ôn tập trình bày và hoàn thiện bảng tính, tạo và định dạng bài trình chiếu, thuật toán tìm kiếm tuần tự, tìm kiếm nhị phân và sắp xếp; nhắc lại công thức, hàm đã học ở học kỳ I.

📌 Cần nhớ

  • Tìm kiếm nhị phân chỉ áp dụng cho dãy đã sắp xếp.
  • Tìm kiếm tuần tự trên dãy n phần tử cần nhiều nhất n lần so sánh.
  • Nổi bọt: so sánh, đổi chỗ cặp liền kề; sắp xếp chọn: chọn phần tử nhỏ nhất đưa lên đầu.
  • F5 trình chiếu từ đầu, Shift+F5 từ trang hiện tại, Esc để thoát.
  • Transitions: hiệu ứng chuyển trang; Animations: hiệu ứng cho đối tượng.
  • Merge & Center gộp ô và căn giữa tiêu đề bảng.
  • Nhắc lại học kỳ I: công thức bắt đầu bằng =; các hàm SUM, AVERAGE, MAX, MIN, COUNT.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Dùng tìm kiếm nhị phân trên dãy chưa sắp xếp, cho kết quả sai.
  • Chọn sai nửa dãy: với dãy tăng, giá trị cần tìm nhỏ hơn phần tử giữa thì phải tìm ở nửa bên trái.
  • Nhầm sắp xếp chọn với nổi bọt: nổi bọt chỉ đổi chỗ hai phần tử liền kề.
  • Nhầm hiệu ứng chuyển trang (Transitions) với hiệu ứng động (Animations).
  • Trang chiếu quá nhiều chữ, quá nhiều hiệu ứng làm người xem rối mắt.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Trình bày bảng tính

    • Định dạng dữ liệu số

      Tăng/giảm chữ số thập phân (Increase/Decrease Decimal); kiểu tiền tệ, phần trăm, ngày tháng.

    • Gộp ô, căn lề

      Merge & Center để gộp ô tiêu đề; căn trái/giữa/phải; Wrap Text để xuống dòng trong ô.

    • Kẻ viền, tô màu

      Borders để kẻ khung; Fill Color để tô nền, giúp bảng dễ đọc.

    • Chèn, xoá hàng và cột

      Nháy nút phải chuột vào tên hàng/cột → Insert (chèn) hoặc Delete (xoá).

  2. 2. Hoàn thiện bảng tính

    • Quản lí trang tính

      Thêm, đổi tên, xoá, di chuyển trang tính bằng nháy nút phải chuột tại tên trang tính.

    • Sao chép công thức

      Công thức chứa địa chỉ ô được điều chỉnh tự động khi sao chép sang ô khác.

    • In bảng tính

      Xem trước khi in, chọn hướng giấy, lề, vùng in rồi in (Ctrl+P).

    • Nhắc lại hàm

      =SUM(), =AVERAGE(), =MAX(), =MIN(), =COUNT() với khối ô như B2:B20.

  3. 3. Tạo bài trình chiếu

    • Cấu trúc bài trình chiếu

      Trang tiêu đề → các trang nội dung → trang kết thúc.

    • Trang tiêu đề

      Ghi tên chủ đề, tên người/nhóm trình bày; tạo ấn tượng ban đầu.

    • Nội dung phân cấp

      Danh sách nhiều mức: Tab để xuống mức thấp hơn, Shift+Tab để lên mức cao hơn.

    • Trình chiếu

      F5: chiếu từ trang đầu; Shift+F5: từ trang hiện tại; Esc: kết thúc.

  4. 4. Định dạng trang chiếu

    • Chèn hình ảnh

      Insert → Pictures; chỉnh kích thước, vị trí, thứ tự lớp (Bring Forward, Send Backward).

    • Hiệu ứng chuyển trang

      Thẻ Transitions: hiệu ứng khi chuyển từ trang này sang trang khác.

    • Hiệu ứng động

      Thẻ Animations: hiệu ứng xuất hiện, nhấn mạnh, biến mất cho từng đối tượng trên trang.

    • Nguyên tắc trình bày

      Ít chữ, cỡ chữ đủ lớn, màu tương phản; hiệu ứng vừa phải; ghi nguồn tư liệu lấy từ Internet.

  5. 5. Thuật toán tìm kiếm

    • Tìm kiếm tuần tự

      Duyệt lần lượt từ phần tử đầu tiên; gặp giá trị cần tìm thì dừng; hết dãy mà không gặp thì báo không tìm thấy.

    • Tìm kiếm nhị phân

      • Điều kiện áp dụng

        Dãy đã được sắp xếp (tăng dần hoặc giảm dần).

      • Cách làm

        So với phần tử ở giữa: bằng thì dừng; với dãy tăng, nhỏ hơn thì tìm nửa trái, lớn hơn thì tìm nửa phải; lặp lại.

      • Ưu điểm

        Mỗi bước loại bỏ một nửa dãy nên nhanh hơn nhiều so với tìm tuần tự khi dãy dài.

    • Chia bài toán thành bài toán nhỏ

      Chia để trị: tách bài toán lớn thành bài toán nhỏ hơn, dễ giải hơn, như tìm kiếm nhị phân.

  6. 6. Thuật toán sắp xếp

    • Sắp xếp nổi bọt

      So sánh hai phần tử liền kề, sai thứ tự thì đổi chỗ; lặp lại các lượt đến khi không còn đổi chỗ.

    • Sắp xếp chọn

      Mỗi vòng chọn phần tử nhỏ nhất trong phần chưa sắp xếp, đổi chỗ nó lên đầu phần đó.

    • Ví dụ nổi bọt

      Dãy 5, 3, 4: đổi (5, 3) → 3, 5, 4; đổi (5, 4) → 3, 4, 5.

    • Ý nghĩa

      Dữ liệu được sắp xếp giúp tìm kiếm nhanh hơn, dễ so sánh, dễ theo dõi.

Ôn xong? Luyện ngay Tin học lớp 7

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 7

Tin học các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.